Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách trục căn thức ở mẫu, phương pháp nhân liên hợp và cung cấp hệ thống bài tập tự luyện có đáp án.
I. Lý thuyết: Cách trục căn thức ở mẫu và rút gọn biểu thức
1. Cách trục căn thức ở mẫu
Trục căn thức ở mẫu là biến đổi biểu thức sao cho mẫu số không còn chứa căn thức. Chúng ta thường thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Xác định biểu thức liên hợp của mẫu số.
Bước 2: Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp đó.
Bước 3: Khai căn ở mẫu bằng hằng đẳng thức $(A-B)(A+B) = A^2 - B^2$ và thu gọn biểu thức.
2. Rút gọn biểu thức chứa căn bậc 2
Để rút gọn các biểu thức phức tạp, các em cần:
Bước 1: Thực hiện trục căn thức cho từng phân thức đơn lẻ.
Bước 2: Quy đồng mẫu số (nếu cần).
Bước 3: Thu gọn các căn thức đồng dạng để có kết quả cuối cùng tối giản.
II. Bài tập trục căn thức ở mẫu có đáp án chi tiết
Bài tập 1: Trục căn thức ở mẫu dạng đơn giản
Trục căn thức ở mẫu các biểu thức sau:
a) $\frac{1}{\sqrt{3}}$ | b) $\frac{2}{\sqrt{5}}$ | c) $\frac{5}{\sqrt{20}}$ | d) $\frac{6}{\sqrt{8}}$
Lời giải:
a) $\frac{1}{\sqrt{3}} = \frac{1 \cdot \sqrt{3}}{\sqrt{3} \cdot \sqrt{3}}$ $= \frac{\sqrt{3}}{3}$
b) $\frac{2}{\sqrt{5}} = \frac{2 \cdot \sqrt{5}}{\sqrt{5} \cdot \sqrt{5}}$ $= \frac{2\sqrt{5}}{5}$
c) $\frac{5}{\sqrt{20}} = \frac{5 \cdot \sqrt{5}}{\sqrt{20} \cdot \sqrt{5}}$ $= \frac{5\sqrt{5}}{\sqrt{100}} = \frac{5\sqrt{5}}{10} = \frac{\sqrt{5}}{2}$
d) $\frac{6}{\sqrt{8}} = \frac{6 \cdot \sqrt{2}}{\sqrt{8} \cdot \sqrt{2}}$ $= \frac{6\sqrt{2}}{\sqrt{16}} = \frac{6\sqrt{2}}{4} = \frac{3\sqrt{2}}{2}$
Bài tập 2: Trục căn thức ở mẫu chứa ẩn (với $a, b, x, y > 0$)
$\frac{2a}{3\sqrt{a}}$ | 2) $\frac{5a}{3\sqrt{ab}}$ | 3) $\frac{2x}{\sqrt{3x^3}}$ | 4) $\frac{5y^2}{\sqrt{2y^5}}$
Lời giải:
$\frac{2a}{3\sqrt{a}} = \frac{2(\sqrt{a})^2}{3\sqrt{a}}$ $= \frac{2\sqrt{a}}{3}$
$\frac{5a}{3\sqrt{ab}} = \frac{5a\sqrt{ab}}{3ab}$ $= \frac{5\sqrt{ab}}{3b}$
$\frac{2x}{\sqrt{3x^3}} = \frac{2x\sqrt{3x}}{\sqrt{9x^4}}$ $= \frac{2x\sqrt{3x}}{3x^2} = \frac{2\sqrt{3x}}{3x}$
$\frac{5y^2}{\sqrt{2y^5}} = \frac{5y^2\sqrt{2y}}{\sqrt{4y^6}}$ $= \frac{5y^2\sqrt{2y}}{2y^3} = \frac{5\sqrt{2y}}{2y}$
Bài tập 3: Trục căn thức bằng phương pháp nhân liên hợp
a) $\frac{2}{\sqrt{3}-1}$ | b) $\frac{3}{\sqrt{5}+\sqrt{2}}$ | c) $\frac{5}{\sqrt{7}-\sqrt{2}}$ | d) $\frac{6}{2\sqrt{3}+\sqrt{2}}$
Lời giải:
a) $\frac{2(\sqrt{3}+1)}{(\sqrt{3}-1)(\sqrt{3}+1)}$ $= \frac{2(\sqrt{3}+1)}{3-1} = \sqrt{3}+1$
b) $\frac{3(\sqrt{5}-\sqrt{2})}{(\sqrt{5}+\sqrt{2})(\sqrt{5}-\sqrt{2})}$ $= \frac{3(\sqrt{5}-\sqrt{2})}{5-2} = \sqrt{5}-\sqrt{2}$
c) $\frac{5(\sqrt{7}+\sqrt{2})}{7-2} = \sqrt{7}+\sqrt{2}$
d) $\frac{6(2\sqrt{3}-\sqrt{2})}{(2\sqrt{3})^2-(\sqrt{2})^2}$ $= \frac{6(2\sqrt{3}-\sqrt{2})}{12-2} = \frac{3(2\sqrt{3}-\sqrt{2})}{5}$
III. Bài tập rút gọn biểu thức tổng hợp
Bài tập 4: Rút gọn biểu thức chứa căn ở mẫu
a) $M = \frac{1}{2+\sqrt{3}} + \frac{1}{2-\sqrt{3}}$
b) $N = \frac{3}{\sqrt{5}+\sqrt{2}} + \frac{3}{\sqrt{5}-\sqrt{2}}$
Lời giải:
Bài tập tự luyện
Các em hãy vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập sau:
Bài tập 5: Trục căn thức ở mẫu:
a) $\frac{3}{\sqrt{a}+b}$ | b) $\frac{5}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}$ | c) $\frac{3a}{2\sqrt{b}+1}$
Bài tập 6: Rút gọn biểu thức:
$A = \frac{\sqrt{7}-5}{2} - \frac{6-2\sqrt{7}}{4} + \frac{6}{\sqrt{7}-2} - \frac{5}{4+\sqrt{7}}$
Bài tập 7: Rút gọn biểu thức nâng cao:
$C = \frac{1}{\sqrt{3}+\sqrt{2}-\sqrt{6}} - \frac{1}{\sqrt{3}+\sqrt{2}+\sqrt{6}}$
Hy vọng với bài viết về Cách trục căn thức ở mẫu, rút gọn biểu thức chứa căn bậc 2 và Bài tập có đáp án toán lớp 9 ở trên giúp ích cho các em. Mọi góp ý và thắc mắc các em hãy để lại phần bình luận dưới bài viết để Hay-Học-Hỏi.Vn ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tập tốt.
• Xem thêm:
Cách tìm GTNN, GTLN bằng bất đẳng thức Cô-si (Cauchy)