Bài viết này chúng ta cùng hệ thống lại một số kiến thức về hàm số bậc hai ở lớp 9, đặc biệt tập trung vào phầnBài tập về đồ thị của hàm số bậc haiđể các em nắm vững được phương pháp giải dạng toán này.
I. Hàm số bậc hai - Kiến thức cần nhớ
1. Tính chất của hàm số bậc hai $y = ax^2$
Tổng quát, hàm số bậc hai $y = ax^2$ ($a \neq 0$) xác định với mọi giá trị của $x \in \mathbb{R}$.
Nếu $a > 0$: Hàm số nghịch biến khi $x < 0$ và đồng biến khi $x > 0$.
Nếu $a < 0$: Hàm số đồng biến khi $x < 0$ và nghịch biến khi $x > 0$.
Nhận xét:
2. Đồ thị của hàm số $y = ax^2$
Đồ thị của hàm số $y = ax^2$ ($a \neq 0$) là một đường cong đi qua gốc tọa độ và nhận trục $Oy$ làm trục đối xứng. Đường cong đó được gọi là một Parabol với đỉnh$O$.
Nếu$a > 0$thì đồ thị nằm phía trên trục hoành,$O$là điểm thấp nhất của đồ thị.
Nếu$a < 0$thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành,$O$là điểm cao nhất của đồ thị.
3. Vị trí tương đối của đường thẳng và Parabol
Cho đường thẳng $(d): y=ax+b$ ($a \neq 0$) và parabol $(P): y = kx^2$ ($k \neq 0$). Để xét vị trí tương đối, ta xét phương trình hoành độ giao điểm: $kx^2 = ax + b$ (1).
Nếu (1) vô nghiệm: $(P)$ và $(d)$ không giao nhau.
Nếu (1) có hai nghiệm phân biệt: $(P)$ và $(d)$ cắt nhau tại hai điểm phân biệt.
Nếu (1) có nghiệm kép: $(P)$ và $(d)$ tiếp xúc nhau.
II. Bài tập hàm số bậc hai có lời giải chi tiết
Bài tập 1: Vẽ đồ thị
Vẽ đồ thị của hai hàm số $y=\frac{1}{4}x^2$ và $y=-\frac{1}{4}x^2$ trên cùng một hệ trục tọa độ.
a) Đường thẳng đi qua $B(0; 4)$ và song song với trục $Ox$. Nó cắt đồ thị của hàm số $y=\frac{1}{4}x^2$ tại hai điểm $M$ và $M'$. Tìm hoành độ của $M$ và $M'$.
b) Tìm trên đồ thị của hàm số điểm $N$ có cùng hoành độ với $M$, điểm $N'$ có cùng hoành độ với $M'$. Đường thẳng $NN'$ có song song với $Ox$ không? Tìm tung độ của $N$ và $N'$.
Lời giải:
| x | -4 | -2 | 0 | 2 | 4 |
| y=x2/4 | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
| y=-x2/4 | -4 | -1 | 0 | -1 | -4 |
Đồ thị hàm số có dạng như sau:

a) Đường thẳng qua $B(0;4)$ song song với $Ox$ có dạng: $y=4$. Phương trình hoành độ giao điểm: $\frac{1}{4}x^2 = 4 \Leftrightarrow x^2=16 \Leftrightarrow x=\pm 4$.
Vậy hoành độ của $M$ là $x = 4$ và $M'$ là $x = -4$.
b) Trên đồ thị hàm số y=-\frac{1}{4}x^2 ta xác định được điểm N và N' có cùng hoành độ với M,M'. Ta được đường thẳng M,M'. Ta được đường thẳng NN'//Ox.
Tìm tung độ của N và N'
- Ước lượng trên hình vẽ được tung độ của N là y = -4; của N' là y = -4.
- Tính toán theo công thức:
Điểm N(4;y) thay x = 4 vào y=-\frac{1}{4}x^2 nên được yN = -4.
Điểm N'(-4;y) thay x = -4 vào y=-\frac{1}{4}x^2 nên được yN' = -4.
Vậy tung độ của N, N' cùng bằng -4. Ta có: N(-4;-4) ; N’(4;-4).
Bài tập 2: Xác định m
Cho hàm số: $y = f(x) = (m - 1)x^2$.
a) Xác định $m$ để đồ thị đi qua $M(2;4)$.
b) Với $m=0$, tìm tọa độ giao điểm của đồ thị với $y = 2x - 3$.
Lời giải:
a) Để đồ thị hàm số y = f(x) = (m - 1)x2 đi qua điểm M(2;4) thì ta có:
4 = (m - 1).22 ⇔ 4 = 4m - 4 ⇔ 4m = 8 ⇔ m = 2.
Vậy với m = 2 thì đồ thị hàm số (*) đi qua điểm (2;4). Khi đó hàm số là y = x2.
b) với m = 0, ta thay vào công thức hàm số được y = f(x) = -x2
- Tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số y = -x2 với hàm số y = 2x - 3 là nghiệm của hệ phương trình:
$\left\{\begin{matrix} y=-x^2\\ y=2x-3 \end{matrix}\right.$
Nên có: $\left\{\begin{matrix} y=-x^2\\ -x^2=2x-3 \end{matrix}\right.$
Suy ra: $ \left\{\begin{matrix} y=-x^2\\ x^2+2x-3=0 \end{matrix}\right.$
- Giải phương trình: x2 + 2x - 3 = 0 ta thấy
a + b + c = 1 + 2 + (-3) = 0 nên phương trình này có 2 nghiệm phân biệt x1 = 1; x2 = -3.
• Với x1 = 1 ⇒ y1 = -(1)2 = -1 ⇒ A(1;-1)
• Với x2 = -3 ⇒ y2 = -(-3)2 = -9 ⇒ B(-3;-9)
Vậy với m=0 thì đồ thị hàm số y = -x2 và đồ thị hàm số y = 2x - 3 tại 2 điểm phân biệt là: A(1;-1) và B(-3;-9).
Bài tập 3: Tìm giao điểm
Cho $(P): y = ax^2$ và $(d): y=x+\frac{3}{2}$.
a) Xác định $a$ để $(P)$ cắt $(d)$ tại $A$ có hoành độ $-1$.
b) Tìm giao điểm thứ hai $B$.
c) Tính độ dài $AB$.
Lời giải:
a) Để đường thẳng (d) đi qua A có hoành độ bằng -1 thì ta thay x = -1 vào công thức hàm số $y=x+\frac{3}{2}$ được: $y=-1+\frac{3}{2}=\frac{1}{2}=0,5$
Vậy tọa độ điểm A là (-1;0,5).
Parabol (P) đi qua A nên tọa độ của A phải thỏa hàm số y = ax2. Ta thay x = -1; y = 0,5 vào hàm số y = ax2 được:
0,5 = a.(-1)2 ⇒ a = 0,5. Khi đó parabol (P) là: y=\frac{1}{2}x^2
b) Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d):
$\frac{1}{2}x^2=x+\frac{3}{2}\Leftrightarrow x^2-2x-3=0$
Để ý a - b + c = 1 - (-2) - 3 = 0 nên ta thấy phương trình có 2 nghiệm x1 = -1 và x2 = 3.
Với x2 = 3 ⇒ y2 = 3 + 3/2 = 9/2 = 4,5.
⇒ Tọa độ điểm B là (3;4,5).
c) Ta có, chiều dài AB áp dụng công thức
$AB=\sqrt{(x_B-x_A)^2+(y_B-y_A)^2} =\sqrt{(3-(-1))^2+(4,5-0,5)^2} $
Vậy $AB =\sqrt{4^2+4^2}=4\sqrt{2}$
Bài tập 4: Tìm giá trị biểu thức
Trong hệ tọa độ Oxy, cho parabol (P): $y=\frac{1}{2}x^2$ và đường thẳng (d): $y=\frac{1}{4}x+\frac{3}{2}$. Gọi M(x1;y1) và N(x2;y2) là giao điểm của (P) và (d). Hãy tính giá trị biểu thức $T=\frac{x_1+x_2}{y_1+y_2}$
Lời giải:
- Ta có phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
$\frac{1}{2}x^2=\frac{1}{4}x+\frac{3}{2}\Leftrightarrow 2x^2-x-6=0$ $\Leftrightarrow (2x+3)(x-2)=0\Leftrightarrow \left \[\begin{matrix} x=2\\ x=-\frac{3}{2} \end{matrix} \right.$
Với x1 = 2 ⇒ y1 = 2 ⇒ M(2;2)
Với x2 =-3/2 ⇒ y2 = 9/8 ⇒ N(-3/2;9/8)
Vậy $T=\frac{x_1+x_2}{y_1+y_2}=\frac{2-\frac{3}{2}}{2+\frac{9}{8}}=\frac{4}{25}$
III. Hệ thống bài tập vận dụng (HS tự giải)
Bài tập 5: Tìm m để d luôn cắt P
Cho Parabol (P) : y = x2 và đường thẳng (d) : y = (2m - 1)x - m + 2 (m là tham số)
a) Chứng minh rằng với mọi m đường thẳng d luôn cắt P) tại hai điểm phân biệt.
b) Tìm các giá trị của m để đường thẳng d luôn cắt P) tại hai điểm phân biệt M(x1;y1) và N(x2;y2) thỏa x1y1 + x2y2 = 0.
Bài tập 6: Tìm giao điểm
Cho parabol (P) : y = x2 và đường thẳng (d) : y = 2mx - 4m (với m là tham số)
a) Tìm tọa độ giao điểm của (d) và (P) khi m=-1/2
b) Tìm tất cả các giá trị của m để đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có
hoành độ x1; x2 thỏa mãn |x1| + |x2| = 3.
Bài tập 7: Chứng minh d luôn cắt P
Cho parabol (P): y=\frac{1}{2}x^2 và đường thẳng (d): ax + y = 1.
a) Chứng minh rằng (P) và (d) luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt A, B.
b) Xác định a để AB độ dài ngắn nhất và tính độ dài ngắn nhất này.
Bài tập 8: Xác định m,n để d tiếp xúc P
Cho parabol (P): y=-\frac{1}{2}x^2 và đường thẳng (d): y = mx + n. Xác định m, n để đường thẳng (d) song song với đường thẳng y = -2x + 5 và có duy nhất một điểm chung với (P).