I. Kiến thức cần nhớ khi giải phương trình chứa dấu căn
• 
• 
• 
• 
• 
• 
• 
• 
• 
• 
• 
• 
II. Cách giải Phương trình có chứa dấu căn
1. Giải phương trình chứa căn thức dạng:
với e ≥ 0 là hằng số
i) Trường hợp:
hoặc
thì:
+ Bước 1: Tìm điều kiện của x để f(x) ≥ 0
+ Bước 2: Bình phương 2 vế phương trình để khử căn.
+ Bước 3: Giải phương trình để tìm nghiệm x thỏa mãn điều kiện
* Ví dụ 1: Tìm x?
a)
b) 
c)
d)
° Lời giải:
a)
(*)
- Điều kiện: x ≥ 0, khi đó bình phương 2 vế ta có:

- Ta thấy x = 4 thỏa điều kiện nên pt có nghiệm x = 4.
b)
(*)
- Điều kiện: x ≥ 0, khi đó bình phương 2 vế ta có:

- Ta thấy x = 5/4 thỏa điều kiện nên pt có nghiệm x = 5/4.
c)
(*)
- Điều kiện: x - 1 ≥ 0 ⇔ x ≥ 1; khi đó ta có (ở bày này ta có thể rút gọn hệ số trước khi bình phương 2 vế):


- Ta thấy x = 50 thỏa điều kiện nên pt có nghiệm x = 50.
d)
(*)
- Vì (1 - x)2 ≥ 0 ∀x nên pt xác định với mọi giá trị của x.


→ Vậy phương trình có 2 nghiệm x = -2 hoặc x = 4
* Ví dụ 2: Giải các phương trình sau:
a)
b) 
° Lời giải:
a)
(*)
- Điều kiện: 
- Khi đó bình phương 2 vế ta được:

- Đối chiếu điều kiện (x < 1 hoặc x ≥ 3/2) ta thấy x = 1/2 thỏa điều kiện, nên ta nhận nghiệm này. Kết luận pt có nghiệm x = 1/2.
b)
(*)
- Điều kiện:
- Khi đó bình phương 2 vế ta được:

- Đối chiếu điều kiện (x ≥ 3/2) ta thấy x = 1/2 không thỏa điều kiện này, nên ta KHÔNG nhận nghiệm này. Kết luận pt vô nghiệm.
ii) Trường hợp:
(*) thì ta cần kiểm tra biểu thức f(x).
+) Nếu f(x) = ax2 + bx + c = (Ax ± B)2 tức là có dạng hằng đẳng thức thì KHAI CĂN, tức là:


+) Nếu
không có dạng hằng đẳng thức thì ta thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Điều kiện f(x) ≥ 0
- Bước 2: Bình phương 2 vế phương trình để khử căn thức
- Bước 3:Giải phương trình bậc 2 (bằng cách phân tích thành nhân tử đưa về pt tích).
* Ví dụ 1:Giải phương trình sau:
(*)
° Lời giải:
- Vì: 2x2 - 8x + 8 = 2(x2 - 4x + 4) = 2(x - 2)2 nên ta có:


* Ví dụ 2:Giải phương trình sau:
(*)
° Lời giải:
- Ta thấy: x2 - 4x + 6 = x2 - 4x + 4 + 2 = (x - 2)2 + 2 không có dạng (Ax ± B)2nên ta thực hiện như sau:
- Điều kiện: x2 - 4x + 6 ≥ 0 ⇔ (x - 2)2 + 2 ≥ 0 ∀x nên biểu thức xác định với mọi giá trị của x.
- Bình phương 2 vế phương trình ta được:
(x - 2)2 + 2 = 11 ⇔ (x - 2)2 = 9 
- Kết luận: Phương trình có 2 nghiệm x = -1 và x = 5.
2. Giải phương trình chứa dấu căn dạng: 
* Phương pháp giải:
- Bước 1: Viết điều kiện của phương trình: 
- Bước 2: Nhận dạng từng loại tương ứng với các cách giải sau:
¤ Loại 1: Nếu f(x) có dạng hằng đẳng thức (Ax ± B)2 thì khai căn đưa về phương trình trị tuyệt đối để giải.
¤ Loại 2: Nếu f(x) = Ax ± B và g(x) = Ex ± D thì dùng phương pháp bình phương 2 vế.
¤ Loại 3: Nếu f(x) = Ax2 + Bx + C [không có dạng hằng đẳng thức (Ax ± B)2] và g(x) = Ex ± D thì dùng phương pháp bình phương 2 vế.
¤ Loại 4: Nếu f(x) = Ax2 + Bx + C và g(x) = Ex2 + Dx + F thì thử phân tích f(x) và g(x) thành nhân tử, nếu chúng có nhân tử chung thì đặt nhân tử chung đưa về phương trình tích.
- Bước 3: Kiểm tra nghiệm tìm được có thỏa mãn điều kiện không sau đó kết luận nghiệm của phương trình.
* Ví dụ 1: Giải phương trình sau: 
° Lời giải:
- Ta có:


- Vậy phương trình vô nghiệm
* Ví dụ 2: Giải phương trình sau:
(*)
° Lời giải:
- Ta có: 

- Vậy phương trình có vô số nghiệm x ≤ 3.
* Ví dụ 3: Giải phương trình sau:
° Lời giải:
- Điều kiện: 
- Bình phương 2 vế ta được:
2x - 3 = (x - 1)2
⇔ 2x - 3 = x2 - 2x + 1
⇔ x2 - 4x + 4 = 0
⇔ (x - 2)2 = 0
⇔ x = 2.
- Đối chiếu với điều kiện ta thấy x = 2 thỏa điều kiện nên phương trình nhận nghiệm này.
- Phương trình có nghiệm x = 2.
* Ví dụ 4: Giải phương trình sau:
(*)
° Lời giải:
- Ta thấy: f(x) = x2 - 5x - 6 không có dạng hằng đẳng thức (Ax ± B)2 (và vế phải là dạng hàm bậc 1) nên để khử căn ta dùng phương pháp bình phương 2 vế.
- Điều kiện:
khi đó ta bình phương 2 vế được:


- Kiểm tra x = -10 có thỏa mãn điều kiện không bằng cách thay giá trị này vào các biểu thức điều kiện thấy không thỏa
→ Vậy phương trình vô nghiệm.
3. Giải phương trình chứa dấu căn dạng:
* Để giải phương trình dạng này ta thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Nếu f(x) và h(x) có chứa căn thì phải có điều kiện biểu thức trong căn ≥ 0.
- Bước 2: Khử căn thức đưa phương trình về dạng pt trị tuyệt đối: |f(x)| ± |h(x)| = g(x).
- Bước 3: Xét dấu trị tuyệt đối (khử trị tuyệt đối) để giải phương trình.
* Ví dụ 1: Giải phương trình:
(*)
° Lời giải:
- Điều kiện: x ≥ 0.
- Mặt khác, ta thấy:
và
nên ta có:
(**)
- Ta xét các trường hợp để phá dấu trị tuyệt đối:
+) TH1: Nếu
, ta có:

⇒ Phương trình có vô số nghiệm x ≥ 9.
+) TH2: Nếu
, ta có:

- Đối chiếu điều kiện ta thấy x = 9 không thỏa đk nên loại.
+) TH3: Nếu 
+) TH4: Nếu
, ta có:

→ Phương trình vô nghiệm.
⇒ Kết luận: Vậy phương trình có vô số nghiệm x ≥ 9.
* Ví dụ 2: Giải phương trình: 
° Lời giải:
- Điều kiện: x ≥ 1
- Nhận thấy: 

- Đến đây xét các trường hợp giải tương tự ví dụ 1 ở trên.
4. Cách giải một số phương trình chứa căn khác.
i) Phương pháp đặt ẩn phụ để giải phương trình chứa dấu căn.
* Ví dụ 1: Giải phương trình sau:
(*)
° Lời giải:
- Điều kiện: x ≥ 0
Đặt
khi đó ta có pt (*) trở thành:

- Cả 2 nghiệm t đều thỏa điều kiện nên ta có:


(Cách giải pt bậc 2 một ẩn các em sẽ học ở nội dung bài chương sau).
* Ví dụ 2: Giải phương trình sau:
(*)
° Lời giải:
- Điều kiện: 
Đặt
, khi đó pt(*) trở thành:

- Ta thấy pt(**) có dạng ở mục 2) loại 3; với điều kiện 5 - t ≥ 0 ⇔ t ≤ 5; ta bình phương 2 vế (**) được:
t2 + 5 = (5 - t)2 ⇔ t2 + 5 = t2 - 10t + 25 ⇔ 10t = 20 ⇔ t= 2
- Với t = 2 thỏa điều kiện 0≤ t ≤ 5 nên ta có:

→ Phương trình có nghiệm x = 6.
* Ví dụ 3: Giải phương trình sau:
(*)
° Lời giải:
- Điều kiện: x2 - 2x - 3 ≥ 0. Khi đó ta có:

Đặt
khi đó pt(**) trở thành:

- Đối chiếu điều kiện thì t = -5 loại và t = 2 nhận.
Với t = 2 ⇒ x2 - 2x - 3 = 4 ⇔ x2 - 2x - 7 = 0 ⇔ (x2 - 2x + 1) - 8 = 0.

- Kiểm tra thấy 2 nghiệm x trên thỏa điều kiện nên pt có 2 nghiệm. x = 1 ± 2√2.
ii) phương pháp đánh giá biểu thức dưới dấu căn (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1 hằng số) để giải phương trình chứa căn thức.
- Áp dụng với phương trình chứa căn thức dạng:
(với c,d>0 và c+d=e)
- PT có thể cho ngay dạng này hoặc có thể tách một hệ số nào đó để có [f(x)]2; [h(x)]2 hay [g(x)]2;
* Ví dụ: Giải phương trình sau:
(*)
° Lời giải:
- Ta nhận thấy:




- Do đó:
dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi:

→ Vậy phương trình có nghiệm x = -1.
III. Một số bài tập về phương trình có chứa dấu căn
* Bài 1: Giải các phương trình sau:
a)
b)
* Bài 2:Giải các phương trình sau:
a)
b)
c)
* Bài 3: Giải các phương trình sau
a)
b)
c)
d)