Bên cạnh khối kiến thức về tam giác và hệ thức lượng trong tam giác vuông, kiến thức về đường tròn là nội dung đặc biệt quan trọng trong chương trình Toán 9. Các dạng bài tập về đường tròn luôn xuất hiện trong đề thi tuyển sinh vào lớp 10 hằng năm.
Bài viết dưới đây HayHocHoi.Vn sẽ hệ thống lại toàn bộ lý thuyết đường tròn lớp 9, giúp các em nắm vững các tính chất, công thức về cung, dây cung, góc nội tiếp, tứ giác nội tiếp, vị trí tương đối của hai đường tròn, cùng các công thức tính diện tích hình tròn, hình quạt.
I. Sự xác định của đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn
1. Đường tròn
2. Vị trí tương đối của một điểm với một đường tròn
3. Cách xác định đường tròn
4.Tính chất đối xứng của đường tròn
Đường tròn là hình có tâm đối xứng. Tâm của đường trònlà tâm đối xứng của đường tròn đó.
Đường tròn là hình có trục đối xứng, trục bất kỳ đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn.
II. Dây của đường tròn
1. So sánh độ dài của đường kính và dây
2. Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với 1 dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.
Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của 1 dây thì vuông góc với dâyấy.
3. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
III. Vị trí tương đối của đường thẳng với đường tròn
1. Vị trí tương đối của đường thẳng với đường tròn
Cho đường tròn tâm $(O;R)$ và đường thẳng $\Delta$, đặt $d = d(O,\Delta)$ khi đó:
Đường thẳng cắt đường tròn tại 2 điểm phân biệt $\iff d < R$
Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn tại 1 điểm $\iff d = R$
Đường thẳng và đường tròn không giao nhau $\iff d > R$
Khi đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau thì đường thẳng được gọi là tiếp tuyến của đường tròn. Điểm chung giữa đường thẳng và đường tròn gọi là tiếp điểm.
2. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
Nếu 1 đường thẳng là tiếp tuyến của 1 đường tròn thì nó vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm.
Nếu 1 đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuônggóc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là tiếp tuyến của đường tròn.
3. Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau
4. Đường tròn nội tiếp tam giác
Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của một tam giác được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác, còn tam giác được gọi là ngoại tiếp đường tròn.
Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác được gọi là giao điểm của các đường phân giác các góc trong tam giác.
5. Đường tròn bàng tiếp tam giác
IV. Vị trí tương đối của hai đường tròn
1. Tính chất đường nối tâm
Đường nối tâm của hai đường tròn là trục đối xứng của hình gồm cả hai đường tròn đó.
Nếu hai đường tròn cắt nhau thì hai giao điểm đối xứng với nhau qua đường nốitâm.
Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm nằm trên đường nối tâm.
2. Vị trí tương đối của hai đường tròn
Hai đường tròn cắt nhau tại 2 điểm$\iff R-r < d < R+r$
Hai đường tròn tiếp xúc nhau (có 1 điểm chung):
Hai đường tròn không giao nhau:
3. Tiếp tuyến chung của hai đường tròn
Tiếp tuyến chung của hai đườngtròn là đường thẳng tiếp xúc với cả hai đường tròn đó.
Tiếp tuyến chung ngoài là tiếp tuyến chung không cắt đoạn nối tâm.
Tiếp tuyến chung trong là tiếp tuyến chung cắt đoạn nối tâm.
V. Liên hệ giữa cung và dây
1. Định lí 1
2. Định lí 2
3. Bổ sung
Trong một đường tròn,hai cung bị chắn giữa hai dây song song thì bằng nhau.
Trong một đường tròn, đường kính đi qua điểm chính giữa của một cung thì đi qua trung điểm của dây căng cung ấy.
Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây (không đi qua tâm) thì đi qua điểm chính giữa của cung bị căng bởi dây ấy.
Trong một đường tròn,đường kính đi qua điểm chính giữa của một cung thì vuông góc với dây căng cung ấy và ngược lại.
VI. Góc nội tiếp đường tròn
Định nghĩa:Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn ấy.
Định lí:Trong một đường tròn,số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn.
Hệ quả:
Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau.
Các góc nội tiếp cùngchắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.
Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 90°) có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.
Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
VII. Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
Định lí:Số đo của góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn.
Hệ quả:Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.
Định lí (bổ sung):Nếu góc BAx (với đỉnh A nằm trên đường tròn, một cạnh chứa dâycung AB), có số đo bằng nửasố đo của cung AB căng dây đó và cung này nằm bên trong góc đó thì cạnh Ax là một tia tiếp tuyến của đường tròn.
VIII. Góc ở đỉnh bên trong, và góc ở đỉnh bên ngoài đường tròn
IX. Cung chứa góc
1. Quỹ tích cung chứa góc
Chú ý:
Hai cung chứa góc$\alpha$nói trên là hai cung tròn đối xứng với nhau qua AB.
Hai điểm A,B được coi là thuộc quỹ tích.
Đặc biệt:Quỹ tích các điểm M nhìn đoạn thẳng AB cho trước dưới một góc vuông là đường tròn đường kính AB.
2. Cách vẽ cung chứa góc $\alpha$
Vẽ đường trung trực d của đoạn thẳng AB.
Vẽ tia Ax tạo với AB một góc$\alpha$.
Vẽ đường thẳng Ay vuông góc với Ax. Gọi O là giao điểm của Ay với d.
Vẽ cung AmB, tâm O, bán kính OA sao cho cung này nằm ở nửa mặt phẳng bờ AB không chứa tia Ax. CungAmB được vẽ như trên là một cung chứa góc$\alpha$.
3. Cách giải bài toán quỹ tích
Muốn chứng minh quỹ tích (tập hợp) các điểm M thỏa mãn tính chất T là một hình H nào đó, ta phải chứng minh hai phần:
Kết luận:Quỹ tích các điểm M có tính chất T là hình H.
X. Tứ giác nội tiếp
Định nghĩa:Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.
Định lí:
Trong một tứ giác nội tiếp,tổng số đo 2 góc đối diện bằng$180^\circ$.
Nếu một tứ giác có tổng số đo 2 góc đối diện bằng$180^\circ$thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.
Một số dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp:
Tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn là tứ giác nội tiếp đường tròn.
Tứ giác có tổng số đo2 góc đối diện bằng$180^\circ$thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.
Tứ giác ABCD có 2 đỉnh C và D sao cho$\widehat{ACB} = \widehat{ADB}$thì tứ giác ABCD nội tiếp được.
XI. Đường tròn nội tiếp, đường tròn ngoại tiếp
1. Định nghĩa
Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác được gọi là đường tròn ngoại tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác nội tiếp đường tròn.
Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của một đa giác được gọi là đường tròn nội tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác ngoại tiếp đường tròn.
2. Định lí
Bất kì đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tiếp.
Tâm của hai đường tròn này trùng nhau và được gọi là tâm của đa giác đều.
Tâm này là giao điểm hai đường trung trực của hai cạnh hoặc là hai đường phân giác của hai góc.
Chú ý:
Bán kính đường tròn ngoại tiếp đa giác là khoảng cách từ tâm đến đỉnh.
Bán kính đường tròn nội tiếp đa giác là khoảng cách từ tâm O đến 1 cạnh.
Cho n-giác (đa giác có n cạnh) đều cạnh a. Khi đó:
Chu vi của đa giác:$2p = na$(p là nửa chu vi)
Mỗi góc ở đỉnh của đa giác có số đo bằng:$180^\circ(n-2)/n$
Mỗi góc ở tâm của đa giác có số đo bằng: $360^\circ/n$
Bán kính đường tròn ngoại tiếp $R = a / (2 \sin(180^\circ/n)) \implies a = 2 \cdot R \cdot \sin(180^\circ/n)$
Bán kính đường tròn nội tiếp $r = a / (2 \tan(180^\circ/n)) \implies a = 2 \cdot r \cdot \tan(180^\circ/n)$
Liên hệ giữa bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp: $R^2 - r^2 = a^2/4$
Diện tích đa giác đều: $S = (1/2)nar$
XII. Độ dài đường tròn, cung tròn
1. Công thức tính độ dài đường tròn (chu vi đường tròn)
2. Công thức tính độ dài cung tròn
XIII. Diện tích hình tròn, hình quạt tròn
1. Công thức tính diện tích hình tròn
2. Công thức tính diện tích hình quạt tròn
Hy vọng với phần hệ thống lại Lý thuyết đường tròn lớp 9: Tổng hợp đầy đủ, ngắn gọn chi tiết tính chất của đường tròn ở trên giúp các em nắm vững kiến thức về đường tròn. Mọi góp ý và thắc mắc các em hãy để lại phần bình luận dưới bài viết để Hay-Học-Hỏi.Vn ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tập tốt
» Xem thêm:
Tổng hợp Các dạng bài tập đường tròn và cách giải cực hay