Cách giải phương trình trùng phương, phương trình tích Toán 9

21:06:34Cập nhật: 27/05/2026

Trong chương trình Toán 9, phương trình tích và phương trình trùng phương là hai dạng toán nền tảng. Nắm vững phương pháp giải các dạng này không chỉ giúp các em xử lý tốt các bài tập trong sách giáo khoa mà còn là tiền đề để chinh phục các dạng phương trình bậc cao hơn. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết các bước giải và ví dụ minh họa cho từng dạng.

 

1. Cách giải phương trình đưa về phương trình tích

Phương pháp giải

  • Bước 1: Biến đổi phương trình ban đầu bằng các phép biến đổi đại số (đặt nhân tử chung, sử dụng hằng đẳng thức, nhóm các hạng tử,...).

  • Bước 2: Đưa phương trình về dạng phương trình tích $A(x) \cdot B(x) = 0$.

  • Bước 3: Giải phương trình bằng cách cho từng nhân tử bằng 0, tức là $A(x) = 0$ hoặc $B(x) = 0$

Ví dụ minh họa

  • Ví dụ 1: Giải phương trình:

    a) $(x - 3)(x^2 - 3x + 2) = 0$

    b) $x^3 + 3x^2 - 2x - 6 = 0$

Lời giải:

a) $(x - 3)(x^2 - 3x + 2) = 0$

$\Leftrightarrow x - 3 = 0$ hoặc $x^2 - 3x + 2 = 0$

+) $x - 3 = 0 \Leftrightarrow x_1 = 3$

+) $x^2 - 3x + 2 = 0$ ta thấy: $a = 1; b = -3; c = 2$$a + b + c = 0$ nên phương trình có nghiệm $x_2 = 1; x_3 = \frac{c}{a} = 2$.

  • Kết luận: Phương trình có 3 nghiệm là: $x_1 = 3; x_2 = 1; x_3 = 2$.

b) $x^3 + 3x^2 - 2x - 6 = 0$

$\Leftrightarrow x^2(x + 3) - 2(x + 3) = 0 \Leftrightarrow (x + 3)(x^2 - 2) = 0$

$\Leftrightarrow x + 3 = 0$ hoặc $x^2 - 2 = 0$

+) $x + 3 = 0 \Leftrightarrow x_1 = -3$

+) $x^2 - 2 = 0 \Leftrightarrow x = \pm\sqrt{2}$

  • Kết luận: Phương trình có 3 nghiệm là: $x_1 = -3; x_2 = \sqrt{2}; x_3 = -\sqrt{2}$.

  • Ví dụ 2: Giải các phương trình:

    a) $(3x^2 – 5x + 1)(x^2 – 4) = 0$

    b) $(2x^2 + x – 4)^2 – (2x – 1)^2 = 0$

Lời giải:

a) $(3x^2 – 5x + 1)(x^2 – 4) = 0 \Leftrightarrow 3x^2 – 5x + 1 = 0$ hoặc $x^2 – 4 = 0$

+) Giải: $3x^2 – 5x + 1 = 0 \Rightarrow \Delta = (-5)^2 – 4 \cdot 3 \cdot 1 = 13 > 0$.

Phương trình có hai nghiệm: $x_1 = \frac{5 + \sqrt{13}}{6}; x_2 = \frac{5 - \sqrt{13}}{6}$

+) Giải: $x^2 – 4 = 0 \Leftrightarrow (x - 2)(x + 2) = 0 \Leftrightarrow x = 2$ hoặc $x = -2$.

  • Kết luận: Phương trình có 4 nghiệm: $S = \left\{ \frac{5+\sqrt{13}}{6}; \frac{5-\sqrt{13}}{6}; 2; -2 \right\}$

b) $(2x^2 + x – 4)^2 – (2x – 1)^2 = 0$

$\Leftrightarrow (2x^2 + x – 4 – 2x + 1)(2x^2 + x – 4 + 2x – 1) = 0$

$\Leftrightarrow (2x^2 – x – 3)(2x^2 + 3x – 5) = 0$

+) Giải $2x^2 – x – 3 = 0$ ($a – b + c = 0$): $x = -1$$x = \frac{3}{2}$.

+) Giải $2x^2 + 3x – 5 = 0$ ($a + b + c = 0$): $x = 1$$x = -\frac{5}{2}$.

  • Kết luận: $S = \left\{ -1; \frac{3}{2}; 1; -\frac{5}{2} \right\}$

2. Cách giải phương trình trùng phương $ax^4 + bx^2 + c = 0$ ($a \ne 0$)

Phương pháp 1: Đặt ẩn phụ

  • Bước 1: Đặt $t = x^2$ với điều kiện $t \ge 0$

  • Bước 2: Thay vào phương trình, ta được phương trình bậc hai theo $t$: $at^2 + bt + c = 0$

  • Bước 3: Giải phương trình bậc hai theo $t$, sau đó đối chiếu với điều kiện $t \ge 0$

  • Bước 4: Với mỗi nghiệm $t$ thỏa mãn, giải phương trình $x^2 = t$ để tìm nghiệm $x$

Phương pháp 2: Giải trực tiếp bằng cách đưa về phương trình tích

Biến đổi phương trình trùng phương bằng cách phân tích thành nhân tử để đưa về dạng $A(x) \cdot B(x) = 0$.

Ví dụ minh họa

  • Ví dụ 1: Giải các phương trình trùng phương:

    a) $x^4 – 5x^2 + 4 = 0$

    b) $2x^4 – 3x^2 – 2 = 0$

    c) $3x^4 + 10x^2 + 3 = 0$

Lời giải:

a) $x^4 – 5x^2 + 4 = 0$ (1). Đặt $t = x^2$ ($t \ge 0$) $\Rightarrow t^2 – 5t + 4 = 0$.

$a+b+c = 1-5+4 = 0 \Rightarrow t_1 = 1; t_2 = 4$.

  • Với $t = 1 \Rightarrow x^2 = 1 \Rightarrow x = \pm 1$.

  • Với $t = 4 \Rightarrow x^2 = 4 \Rightarrow x = \pm 2$.

  • Kết luận: $S = \{-2; -1; 1; 2\}$.

b) $2x^4 – 3x^2 – 2 = 0$ (1). Đặt $t = x^2$ ($t \ge 0$) $\Rightarrow 2t^2 – 3t – 2 = 0$.

$\Delta = (-3)^2 - 4 \cdot 2 \cdot (-2) = 25 > 0$.

$t_1 = 2$ (thỏa mãn); $t_2 = -1/2$ (loại).

  • Với $t = 2 \Rightarrow x^2 = 2 \Rightarrow x = \pm \sqrt{2}$.

  • Kết luận: $S = \{-\sqrt{2}; \sqrt{2}\}$.

c) $3x^4 + 10x^2 + 3 = 0$. Đặt $t = x^2$ ($t \ge 0$) $\Rightarrow 3t^2 + 10t + 3 = 0$.

$\Delta' = 5^2 - 3 \cdot 3 = 16 > 0$.

$t_1 = -1/3$ (loại); $t_2 = -3$ (loại).

  • Kết luận: Phương trình vô nghiệm.

  • Ví dụ 2: Giải phương trình trùng phương:

    a) $9x^4 – 10x^2 + 1 = 0$

    b) $5x^4 + 2x^2 – 16 = 10 – x^2$

    c) $0,3x^4 + 1,8x^2 + 1,5 = 0$

    d) $2x^2 + 1 = \frac{1}{x^2} - 4$

Lời giải:

a) $9t^2 - 10t + 1 = 0 \Rightarrow t_1 = 1; t_2 = 1/9 \Rightarrow x = \pm 1; x = \pm 1/3$.

  • Kết luận: $S = \{-1; -1/3; 1/3; 1\}$.

b) $5x^4 + 3x^2 - 26 = 0$. Đặt $t=x^2 (t \ge 0) \Rightarrow 5t^2 + 3t - 26 = 0$.

$\Delta = 3^2 - 4 \cdot 5 \cdot (-26) = 529 \Rightarrow t_1 = 2; t_2 = -26/10$ (loại).

  • Với $t = 2 \Rightarrow x = \pm \sqrt{2}$.

  • Kết luận: $S = \{-\sqrt{2}; \sqrt{2}\}$.

c) $0,3t^2 + 1,8t + 1,5 = 0 \Rightarrow t_1 = -1; t_2 = -5$ (cả hai đều loại).

  • Kết luận: Phương trình vô nghiệm.

d) $2x^2 + 1 = \frac{1}{x^2} - 4 \Leftrightarrow 2x^4 + 5x^2 - 1 = 0$ ($x \ne 0$).

Đặt $t = x^2 (t > 0) \Rightarrow 2t^2 + 5t - 1 = 0$.

$\Delta = 25 - 4 \cdot 2 \cdot (-1) = 33 \Rightarrow t_1 = \frac{-5 + \sqrt{33}}{4}$ (thỏa mãn).

  • Với $t = \frac{-5 + \sqrt{33}}{4} \Rightarrow x = \pm \frac{\sqrt{-5 + \sqrt{33}}}{2}$.

  • Kết luận: $S = \left\{ -\frac{\sqrt{-5+\sqrt{33}}}{2}; \frac{\sqrt{-5+\sqrt{33}}}{2} \right\}$.

3. Các lưu ý khi làm bài

  • Điều kiện xác định: Đối với phương trình chứa ẩn ở mẫu hoặc phương trình có điều kiện của ẩn phụ $t$, luôn luôn phải đối chiếu kết quả cuối cùng với điều kiện này

  • Kỹ năng nhẩm nghiệm: Đối với phương trình bậc hai $at^2+bt+c=0$, hãy ưu tiên nhẩm nghiệm theo $a+b+c=0$ hoặc $a-b+c=0$ trước khi dùng đến công thức $\Delta$

  • Trình bày: Đối với phương trình trùng phương, sau khi tìm được $t$, phải quay lại biến $x$ và kết luận đầy đủ số nghiệm của $x$

4. Bài tập vận dụng

Bài 1: Giải các phương trình sau

a) $x^4 - 22x^2 - 8x + 77 = 0$

b) $x^4 - 6x^3 + 8x^2 + 2x - 1 = 0$

c) $x^4 + 2x^3 - 5x^2 + 6x - 3 = 0$

Bài 2: Giải các phương trình sau

a) $5x^4 + 3x^2 - 2 = 0$

b) $x^4 - 5x^2 + 6 = 0$

c) $2x^4 - 3x^2 - 2 = 0$

Hy vọng nội dung trên giúp các em nắm vững phương pháp giải các dạng phương trình đặc biệt này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy để lại nhận xét phía dưới để được hỗ trợ. Chúc các em học tập hiệu quả!

Xem thêm:

Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu chuẩn nhất

Cách giải phương trình bâc 2 chứa ẩn ở mẫu cực hay 

Đánh giá & nhận xét

captcha
...
Thanh Bình
Cho em hỏi trường hợp tính phường trình trùng phương là khi nào thì tính theo định lý vi ét và khi nào tính theo delta ạ?
Trả lời -
21/02/2022 - 20:07
...
Admin
PT trùng phương em đưa về phương trình bậc 2 một ẩn, rồi tùy yêu cầu bài toán em vận dụng tính delta hay dùng Vi-ét nhé
24/02/2022 - 14:32
captcha
...
Đồng thị Huyền
bài hay
Trả lời -
09/02/2022 - 08:36
captcha
...
Mai Phương Thùy
Add ơi giúp e bài này vs ạ X^4 -2(m-1)x^2 +m+3=0 Tìm m để phương trình có đúng 1 nghiệm, đúng 2 nghiệm, đúng 3 nghiệm, đúng 0 nghiệm
Trả lời -
22/07/2021 - 09:32
...
Admin
Đây là pt trùng phương em cần đặt ẩn phụ t=x^2 điều kiện t>=0; thì pt(1) ở trên trở thành t^2 - 2(m-1)t + (m+3) = 0 (2) sau đó vận dụng Vi-ét nữa nhé. để ý là nếu t>0 với mỗi nghiệm t có 2 nghiệm x. t = 0 thì 1 nghiệm t ứng với 1 nghiệm x và nghiệm t<0 thì ko có nghiệm x.
30/07/2021 - 14:56
captcha
...
Vàng a anh
Ad ơi ở VD2 ý a: với t=1/9 => x2 = 1/9 => x=+- 1/3 là sao ạ
Trả lời -
10/07/2021 - 21:16
...
Admin
Chỗ này em đặt t=x^2 mà, vậyt = 1/9 suy ra x^2 = 1/9 = (1/3)^2 hoặc (-1/3)^2 do đó được x=+-1/3 đó em
15/07/2021 - 11:23
captcha
...
Trần thương
Cho em hỏi là tại sao phần pt trùng phương ở vd b)tại sao t1 lại bằng b+✓∆2a chứ không phải là -b+✓∆2a như trong sách ạ
Trả lời -
06/06/2021 - 18:19
...
Admin
Em làm theo sách nhé, việc t1 và t2 ad viết có nghĩa tương đối thôi em nhé, không ảnh hưởng kết quả chung ở bài này
11/06/2021 - 10:09
captcha
...
Tuấn Anh
ad cho e hỏi lại tại sao pt có 2 nghiệm lại tương đương như thế kia ạ
Trả lời -
10/05/2021 - 16:52
...
Admin
Em cần chỉ cụ thể chỗ hỏi ở mục nào, vị trí nào trong bài viết để ad biết trả lời em nhé
13/05/2021 - 10:31
captcha
...
Gia khang
Rất hay và dễ hiểu
Trả lời -
06/05/2021 - 20:24
captcha
...
Ngọc Luyến
cho e hỏi khi nào cần điều kiện khi nào thì k cần ạ ?
Trả lời -
30/03/2021 - 20:01
...
Admin
Chào em, các phương trình có mẫu, có căn thức em cần điều kiện, còn pt trùng phương khi đặt t=x^2 thì điều kiện là t>=0 nhé. Em cứ vận dụng như hướng dẫn bài viết.
04/04/2021 - 17:05
captcha
...
Nhi
Dạ cho em hỏi x^2 = 2 thì x= căn 2 ạ và số nào cũng bằng căn ạ vd thêm như là x^2=5 =>x= căn 5 ạ
Trả lời -
05/03/2021 - 10:01
...
Admin
Chào em, x^2=2 <=>x = căn 2 hoặc x = - căn 2 nhé em, tương tự x = căn 5 hoặc x = -căn 5. Em cần xem lại định nghĩa, x^2 = a thì x = căn a hoặc x =- căn a.
05/03/2021 - 20:11
captcha
...
NGUYỄN THỊ ANH THƯ
CÓ THỂ GIAI PT 2B BÀI 1 K Ạ
Trả lời -
30/11/2020 - 00:16
...
Admin
Em cứ vận dụng phương pháp đã được hướng dẫn ở trên, rồi thử lại nghiệm xem đúng chưa. Chỗ nào chưa hiểu thì hỏi nhé!
04/12/2020 - 14:09
captcha
Xem thêm bình luận
10 trong số 15
Tin liên quan