Bài toán này luyện tập kỹ năng quy đồng mẫu thức các phân thức, bao gồm cả phân thức có mẫu là đơn thức và phân thức có mẫu là đa thức phức tạp cần phân tích nhân tử bằng hằng đẳng thức.
Quy đồng mẫu thức các phân thức sau:
a) $\frac{1}{4xy^2}$ và $\frac{5}{6x^2y}$
b) $\frac{9}{4x^2-36}$ và $\frac{1}{x^2+6x+9}$
Để quy đồng mẫu thức, ta thực hiện các bước:
Phân tích mẫu thức: Đặt nhân tử chung và sử dụng hằng đẳng thức ($A^2 - B^2$, $(A+B)^2$).
Tìm Mẫu thức chung (MTC):
Hệ số: Bội chung nhỏ nhất (BCNN) của các hệ số.
Biến: Tích của các biến khác nhau, mỗi biến lấy với số mũ cao nhất.
Quy đồng: Nhân tử và mẫu của mỗi phân thức với Nhân tử phụ (NTP) tương ứng.
a) $\frac{1}{4xy^2}$ và $\frac{5}{6x^2y}$
$\frac{1}{4xy^2}=\frac{3x}{12x^2y^2}$
$\frac{5}{6x^2y}=\frac{10}{12x^2y^2}$
b) $\frac{9}{4x^2-36}$ và $\frac{1}{x^2+6x+9}$
$\frac{9}{4x^2-36}=\frac{9}{4(x^2-9)}$ $=\frac{9}{4(x-3)(x+3)}=\frac{9(x+3)}{4(x-3)(x+3)^2}$
$\frac{1}{x^2+6x+9}=\frac{1}{(x+3)^2}$ $=\frac{4(x-3)}{4(x-3)(x+3)^2}$
Quy đồng mẫu thức đòi hỏi phải thành thạo việc tìm BCNN của hệ số và phân tích đa thức thành nhân tử để tìm được MTC tối ưu.
| Phân thức | Mẫu thức chung (MTC) |
| **a) ** $\frac{1}{4xy^2}$ và $\frac{5}{6x^2y}$ | $\mathbf{12x^2y^2}$ |
| **b) ** $\frac{9}{4x^2 - 36}$ và $\frac{1}{x^2 + 6x + 9}$ | $\mathbf{4(x - 3)(x + 3)^2}$ |
Hãy thường xuyên ghé thăm hayhochoi.vn để cập nhật thêm nhiều bài giải và kiến thức toán học bổ ích khác nhé!
• Xem thêm: