Đề bài
Cho hình chóp cụt tứ giác đều có cạnh đáy lớn bằng 2a, cạnh đáy nhỏ và đường nối tâm hai đáy bằng a. Tính độ dài cạnh bên và đường cao của mỗi mặt bên.
Phân tích kiến thức và hướng dẫn giải chi tiết
1. Phương pháp giải
Để giải bài toán này, ta sẽ sử dụng định lí Pytago trong các mặt cắt vuông góc của hình chóp cụt.
Cạnh bên: Ta tạo một tam giác vuông có một cạnh là cạnh bên, một cạnh là chiều cao hình chóp cụt và cạnh còn lại là hình chiếu của cạnh bên lên mặt phẳng đáy.
Đường cao mặt bên: Ta tạo một tam giác vuông có một cạnh là đường cao mặt bên, một cạnh là chiều cao hình chóp cụt và cạnh còn lại là hình chiếu của đường cao mặt bên lên mặt phẳng đáy.
2. Lời giải chi tiết bài 5 trang 74 Toán 11
Ta có hình minh hoạ như sau:

Gọi ABCD là đáy lớn và A′B′C′D′ là đáy nhỏ. O,O′ lần lượt là tâm của hai đáy. Ta có: Cạnh đáy lớn AB=2a. Cạnh đáy nhỏ A′B′=a. Chiều cao hình chóp cụt OO′=a.
a) Tính độ dài cạnh bên BB′
Bước 1: Tính độ dài các đường chéo của hai đáy.
^2+(2a)^2}=2a\sqrt{2}$)

Bước 2: Tính hình chiếu của cạnh bên lên mặt phẳng đáy.
Gọi H là hình chiếu của B′ lên đường chéo BD. Khi đó B′H là chiều cao của hình chóp cụt,
.
Khoảng cách từ tâm đến đỉnh của đáy lớn: 
Khoảng cách từ tâm đến đỉnh của đáy nhỏ: 
Độ dài đoạn BH là: 
Bước 3: Áp dụng định lí Pytago trong ΔBB′H vuông tại H.
^2=a^2+\frac{2a^2}{4}=a^2+\frac{a^2}{2}=\frac{3a^2}{2})

b) Tính đường cao của mỗi mặt bên
Bước 1: Kẻ đường cao B'K của mặt bên BCC′B′, B'K là đường cao của hình thang cân BCC′B′.
Bước 2: Tính độ dài hình chiếu của đường cao mặt bên lên mặt phẳng đáy.
Đây là một đoạn thẳng có độ dài bằng nửa hiệu của hai đáy của hình thang mặt bên. 
Bước 3: Áp dụng định lí Pytago. Đường cao mặt bên KB' là cạnh huyền của tam giác vuông với các cạnh góc vuông là chiều cao của hình chóp cụt (a) và nửa hiệu độ dài hai đáy của mặt bên (a/2).
^2=a^2+\frac{a^2}{4}=\frac{5a^2}{4})

Đáp số:
Độ dài cạnh bên của hình chóp cụt là 
Độ dài đường cao của mỗi mặt bên là 