Bài tập số 5, trang 42 SGK Toán 11 Tập 2 (Chân trời sáng tạo), là bài toán ứng dụng thực tế về Lãi suất kép. Bài toán yêu cầu tính tổng số tiền nhận được sau một năm trong hai trường hợp tính lãi khác nhau: lãi kép với kỳ hạn 6 tháng và lãi kép liên tục, có sử dụng hằng số $e$.
Một người gửi tiết kiệm khoản tiền 10 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất 5%/năm. Tính tổng số tiền vốn và lãi mà người đó nhận được sau một năm, nếu tiền lãi được tính theo thể thức
a) lãi kép với kì hạn 6 tháng.
b) lãi kép liên tục.
Lãi kép với kỳ hạn ($T$): Tổng số tiền $T$ sau $t$ năm, lãi suất $r/\text{năm}$, tính $n$ kỳ hạn mỗi năm:
Lãi kép liên tục ($T$): Tổng số tiền $T$ sau $t$ năm, lãi suất $r/\text{năm}$, tính liên tục:
a) lãi kép với kì hạn 6 tháng.
Nếu tiền lãi được tính theo thể thứclãi kép với kì hạn 6 tháng.
Tổng số tiền vốn và lãi người đó nhận được sau 1 năm là:
$T=A.\left ( 1+\frac{r}{n} \right )^n$ $=10\: 000\: 000.\left ( 1+\frac{0,05}{2} \right )^2$ $=10\: 506\: 250$ (đồng)
Vậy tổng số tiền vốn và lãi người đó nhận được sau 1 năm là 10 506 250 đồng, nếu tiền lãi được tính theo thể thức lãi kép với kì hạn 6 tháng.
b) lãi kép liên tục.
Nếu tiền lãi được tính theo thể thức lãi kép liên tục.
Tổng số tiền vốn và lãi người đó nhận được sau 1 năm là:
$T=A.e^{rt}$ = 10 000 000.e0,05 ≈ 10 512 711 (đồng)
Vậy tổng số tiền vốn và lãi người đó nhận được sau 1 năm là 10 512 711 đồng, nếu tiền lãi được tính theo thể thức lãi kép liên tục.
Bài toán đã được giải quyết bằng hai công thức lãi suất khác nhau:
Lãi kép kỳ hạn 6 tháng: Tổng số tiền nhận được là $10\,506\,250$ đồng.
Lãi kép liên tục: Tổng số tiền nhận được là xấp xỉ $10\,512\,711$ đồng.
Sự khác biệt nhỏ ($6\,461$ đồng) giữa hai kết quả cho thấy việc tính lãi kép liên tục mang lại lợi ích lớn hơn một chút cho người gửi tiền so với việc tính lãi theo kỳ hạn cố định.
• Xem thêm: