Bài 7.10 trang 41 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức

20:30:4922/02/2024

Trong chương trình Hình học tọa độ lớp 10, việc tính toán các đại lượng trong tam giác như độ dài đường cao và diện tích thông qua tọa độ các đỉnh là một dạng bài tập rất phổ biến. Bài 7.10 trang 41 SGK Toán 10 Tập 2 kết nối tri thức giúp học sinh vận dụng linh hoạt công thức tính khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng để giải quyết các vấn đề thực tế trong tam giác $ABC$.

Bài 7.10 trang 41 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác ABC có A(1; 0), B(3; 2) và C(– 2; – 1). 

a) Tính độ dài đường cao kẻ từ đỉnh A của tam giác ABC. 

b) Tính diện tích tam giác ABC. 

Phân tích và Phương pháp giải

Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần thực hiện theo các bước tư duy sau:

  • Xác định đường cao: Độ dài đường cao $h_A$ kẻ từ đỉnh $A$ chính là khoảng cách từ điểm $A$ đến đường thẳng chứa cạnh đối diện $BC$.

    • Công thức: $h_A = d(A, BC)$.

  • Lập phương trình đường thẳng BC: 1. Tìm vectơ chỉ phương $\vec{BC}$.

    2. Suy ra vectơ pháp tuyến $\vec{n}$.

    3. Viết phương trình tổng quát của đường thẳng $BC$.

  • Tính diện tích tam giác: Sử dụng công thức diện tích cơ bản:

    • $S_{ABC} = \frac{1}{2} \cdot (\text{đường cao}) \cdot (\text{cạnh đáy tương ứng}) = \frac{1}{2} \cdot h_A \cdot BC$.

Giải bài 7.10 trang 41 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

a) Độ dài đường cao kẻ từ đỉnh của tam giác ABC chính là khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC. 

Ta có: $\overrightarrow{BC}=(-2-3;-1-2)=(-5;-3)$

Chọn vectơ chỉ phương của đường thẳng BC là: $\overrightarrow{u}=-\overrightarrow{BC}=(5;3)$

Suy ra vectơ pháp tuyến của đường thẳng BC là $\overrightarrow{n}=(3;-5)$

Đường thẳng BC đi qua điểm B(3; 2) và có vectơ pháp tuyến $\overrightarrow{n}=(3;-5)$ do đó phương trình đường thẳng BC là:

3(x – 3) – 5(y – 2) = 0

⇔ 3x – 5y + 1 = 0. 

Khi đó khoảng cách từ A đến BC là: 

$d(A,BC)=\frac{|3.1-5.0+1}{\sqrt{3^2+5^2}}$ $=\frac{4}{\sqrt{34}}=\frac{2\sqrt{34}}{17}$

Vậy độ dài đường cao kẻ từ đỉnh A của tam giác ABC là $h=\frac{2\sqrt{34}}{17}$

b) Ta có: $BC=|\overrightarrow{BC}|$ $=\sqrt{(-5)^2+(-3)^2}=\sqrt{34}$

Diện tích tam giác ABC là: 

$S=\frac{1}{2}h.BC$ $=\frac{1}{2}.\frac{2\sqrt{34}}{17}.\sqrt{34}=2\: (dvdt)$

Vậy diện tích tam giác ABC là 2 đvdt.

Khi làm Bài 7.10, học sinh cần chú ý:

  • Vectơ pháp tuyến: Khi đổi từ vectơ chỉ phương $\vec{u}(a; b)$ sang vectơ pháp tuyến $\vec{n}$, hãy nhớ công thức $\vec{n}(-b; a)$ hoặc $(b; -a)$.

  • Rút gọn căn thức: Kết quả khoảng cách thường có căn ở mẫu, hãy trục căn thức để biểu thức gọn đẹp hơn (ví dụ từ $\frac{4}{\sqrt{34}}$ thành $\frac{2\sqrt{34}}{17}$).

  • Đơn vị: Vì đây là bài toán tọa độ, nếu đề không cho đơn vị cụ thể (cm, m...), ta ghi là "đvdt" (đơn vị diện tích).

• Xem thêm:

Bài 7.7 trang 41 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau:...

Bài 7.8 trang 41 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Tính góc giữa các cặp đường thẳng sau:...

Bài 7.9 trang 41 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(0; – 2) và đường thẳng...

Bài 7.11 trang 41 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Chứng minh rằng hai đường thẳng d: y = ax + b (a ≠ 0) và d':...

Bài 7.12 trang 41 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Trong mặt phẳng tọa độ, một tín hiệu âm thanh phát đi từ một...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan