Bài 7.8 trang 41 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức

19:50:2222/02/2024

Trong hình học tọa độ $Oxy$, góc giữa hai đường thẳng là một khái niệm quan trọng giúp xác định mối quan hệ về phương của các đường thẳng trong mặt phẳng. Bài 7.8 trang 41 SGK Toán 10 Tập 2 kết nối tri thức cung cấp các bài tập thực hành tính góc cho cả hai dạng phương trình: phương trình tổng quát và phương trình tham số. Việc nắm vững công thức tính Cosin của góc giữa hai đường thẳng sẽ giúp học sinh giải quyết nhanh chóng các bài toán định lượng trong hình học phẳng.

Bài 7.8 trang 41 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

Tính góc giữa các cặp đường thẳng sau: 

a) ∆1: $\sqrt{3}x+y-4=0$ và ∆2: $x+\sqrt{3}y+3=0$

b) d1: $\left\{\begin{matrix} x=-1+2t\\ y=3+4t \end{matrix}\right.$ và d2: $\left\{\begin{matrix} x=3+s\\ y=1-3s \end{matrix}\right$  (t, s là các tham số). 

Phân tích và Phương pháp giải

Góc $\alpha$ giữa hai đường thẳng $\Delta_1$$\Delta_2$ (với $0^\circ \le \alpha \le 90^\circ$) được xác định thông qua Cosin của góc giữa hai vectơ pháp tuyến hoặc hai vectơ chỉ phương tương ứng.

Công thức trọng tâm

Nếu $\Delta_1$ có vectơ pháp tuyến $\vec{n_1}(a_1; b_1)$ và $\Delta_2$ có vectơ pháp tuyến $\vec{n_2}(a_2; b_2)$, ta có:

$\cos \alpha = \frac{|\vec{n_1} \cdot \vec{n_2}|}{|\vec{n_1}| \cdot |\vec{n_2}|}$ $= \frac{|a_1a_2 + b_1b_2|}{\sqrt{a_1^2 + b_1^2} \cdot \sqrt{a_2^2 + b_2^2}}$
  • Lưu ý: * Góc giữa hai đường thẳng luôn là góc nhọn hoặc góc vuông (từ $0^\circ$ đến $90^\circ$).

    • Nếu đường thẳng cho ở dạng tham số, ta xác định vectơ chỉ phương $\vec{u}(a; b)$ trước, sau đó có thể tính trực tiếp qua $\vec{u}$ hoặc chuyển sang vectơ pháp tuyến $\vec{n}(b; -a)$.

Giải bài 7.8 trang 41 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

a) Vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆1: $\sqrt{3}x+y-4=0$ là $\overrightarrow{n}_1=(\sqrt{3};1)$

và của ∆2: $x+\sqrt{3}y+3=0$ là $\overrightarrow{n}_2=(1;\sqrt{3})$

Gọi α là góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2.

Ta có: $cos\alpha =|cos(\overrightarrow{n}_1,cos(\overrightarrow{n}_2)|$ $=\frac{\left | \overrightarrow{n}_1. \overrightarrow{n}_2 \right |}{| \overrightarrow{n}_1|.| \overrightarrow{n}_2|}$

$=\frac{|\sqrt{3}.1+1.\sqrt{3}|}{\sqrt{(\sqrt{3})^2+1^2}.\sqrt{1^2+(\sqrt{3})^2}}$ $=\frac{2\sqrt{3}}{2.2}=\frac{\sqrt{3}}{2}$

Nên góc giữa ∆1 và ∆2 là α = 30°.

b) Vectơ chỉ phương của đường thẳng d1 là $\overrightarrow{u}_1=(2;4)$

của đường thẳng d2 là $\overrightarrow{u}_2=(1;-3)$

Suy ra vectơ pháp tuyến của đường thẳng d1 là $\overrightarrow{n}_1=(4;-2)$

của đường thẳng d2 là $\overrightarrow{n}_2=(3;1)$

Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng d1 và d2. Ta có: 

$cos\alpha =|cos(\overrightarrow{n}_1,cos(\overrightarrow{n}_2)|$ $=\frac{\left | \overrightarrow{n}_1. \overrightarrow{n}_2 \right |}{| \overrightarrow{n}_1|.| \overrightarrow{n}_2|}$

$=\frac{|4.3+(-2).1|}{\sqrt{4^2+(-2)^2}.\sqrt{3^2+1^2}}$ $=\frac{10}{\sqrt{20}.\sqrt{10}}=\frac{\sqrt{2}}{2}$

Do đó, góc giữa d1 và d2 là φ = 45°.

Khi làm Bài 7.8, học sinh cần ghi nhớ các điểm mấu chốt:

  • Giá trị tuyệt đối: Luôn có dấu giá trị tuyệt đối ở tử số ($|\vec{n_1} \cdot \vec{n_2}|$) vì góc giữa hai đường thẳng không thể là góc tù.

  • Đồng nhất vectơ: Bạn có thể tính $\cos$ dựa trên hai vectơ pháp tuyến hoặc hai vectơ chỉ phương đều cho kết quả như nhau. Không nên dùng một pháp tuyến và một chỉ phương vì khi đó công thức sẽ chuyển thành $\sin$.

  • Bấm máy tính: Sau khi ra kết quả $\cos$, dùng phím Shift + Cos trên máy tính Casio để đổi sang số đo độ.

• Xem thêm:

Bài 7.7 trang 41 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau:...

Bài 7.9 trang 41 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(0; – 2) và đường thẳng...

Bài 7.10 trang 41 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác ABC có A(1; 0), B(3; 2)...

Bài 7.11 trang 41 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Chứng minh rằng hai đường thẳng d: y = ax + b (a ≠ 0) và d':...

Bài 7.12 trang 41 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Trong mặt phẳng tọa độ, một tín hiệu âm thanh phát đi từ một...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan