Bài 6.10 trang 16 SGK Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức là bài toán tìm các hệ số a, b, c của parabol y = ax2 + bx + c bằng cách sử dụng dạng đỉnh của phương trình bậc hai, dựa trên tọa độ đỉnh và một điểm đi qua.
Xác định parabol y = ax2 + bx + c, biết rằng parabol đó đi qua điểm A(8; 0) và có đỉnh là I(6; – 12).
Gợi ý: Phương trình parabol có thể viết dưới dạng y = a(x – h)2 + k, trong đó I(h; k) là tọa độ đỉnh của parabol.
Ta sẽ sử dụng dạng đỉnh của phương trình parabol: $\mathbf{y = a(x – h)^2 + k}$, trong đó $I(h; k)$ là tọa độ đỉnh.
Lập phương trình dạng đỉnh: Thay tọa độ đỉnh $I(6; -12)$ vào công thức.
Tìm hệ số $a$: Thay tọa độ điểm $A(8; 0)$ vào phương trình dạng đỉnh vừa lập để tìm hệ số $a$.
Khai triển: Chuyển phương trình về dạng tổng quát $\mathbf{y = ax^2 + bx + c}$.
* Điều kiện: a ≠ 0.
Vì parabol có đỉnh là I(6; –12) nên phương trình parabol có dạng: y = a(x – 6)2 – 12.
Mặt khác, parabol đi qua điểm A(8; 0) nên ta có: 0 = a(8 – 6)2 – 12
⇔ a . 4 – 12 = 0
⇔ a = 3 (thoả đk).
Vậy phương trình parabol là y = 3(x – 6)2 – 12 hay y = 3x2 – 36x + 96.
Tổng kết: Bài 6.10 SGK Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức đã ứng dụng hiệu quả dạng đỉnh của phương trình parabol $\mathbf{y = a(x – h)^2 + k}$.
Sử dụng $I(6; -12)$ để lập $y = a(x – 6)^2 – 12$.
Sử dụng $A(8; 0)$ để tìm hệ số $\mathbf{a = 3}$.
Phương trình parabol là $\mathbf{y = 3x^2 – 36x + 96}$.
Việc chuyển đổi giữa dạng đỉnh và dạng tổng quát giúp giải bài toán nhanh và chính xác hơn. Hãy thường xuyên ghé thăm hayhochoi.vn để cập nhật thêm nhiều bài giải và kiến thức toán học bổ ích khác nhé!
• Xem thêm:
Bài 6.7 Toán 10 trang 16 Tập 2 Kết nối tri thức: Vẽ các đường parabol sau: a) y = x2 – 3x + 2;...