Đề bài 6.9 trang 16 Toán 10 KNTT:
Xác định parabol y = ax2 + bx + 1, trong mỗi trường hợp sau:
a) Đi qua hai điểm A(1; 0) và B(2; 4);
b) Đi qua điểm A(1; 0) và có trục đối xứng x = 1;
c) Có đỉnh I(1; 2);
d) Đi qua điểm C(– 1; 1) và có tung độ đỉnh bằng – 0,25.
Phân tích và Hướng dẫn giải:
Ta sử dụng các công thức liên quan đến parabol $y = ax^2 + bx + 1$ ($a \ne 0$):
Đi qua điểm $(x_0; y_0)$: $y_0 = ax_0^2 + bx_0 + 1$.
Trục đối xứng: $x = -\frac{b}{2a}$.
Đỉnh $I(x_I; y_I)$: $x_I = -\frac{b}{2a}$ VÀ $y_I = f(x_I)$.
Mỗi điều kiện sẽ cho ta một phương trình tuyến tính theo $a$ và $b$.
Lời giải chi tiết bài 6.9 trang 16 Toán 10:
* Điều kiện: a ≠ 0.
a) Parabol y = ax2 + bx + 1 đi qua điểm A(1; 0) nên ta có tọa độ điểm A thỏa mãn hàm số y = ax2 + bx + 1, nên ta có:
0 = a . 12 + b . 1 + 1
⇔ a + b + 1 = 0 ⇔ a = – 1 – b (1).
Parabol y = ax2 + bx + 1 đi qua điểm B(2; 4) nên ta có tọa độ điểm B thỏa mãn hàm số y = ax2 + bx + 1, nên ta có:
4 = a . 22 + b . 2 + 1
⇔ 4a + 2b = 3 (2).
Thay (1) vào (2) ta có:
4 . (– 1 – b) + 2b = 3
⇔ – 2b = 7
⇔ b = –7/2
Suy ra: a = –1 – (–7/2) = –5/2
Vậy ta có parabol: 
b) Parabol y = ax2 + bx + 1 đi qua điểm A(1; 0) nên ta có tọa độ điểm A thỏa mãn hàm số y = ax2 + bx + 1, nên ta có:
0 = a . 12 + b . 1 + 1
⇔ a + b + 1 = 0 ⇔ a = – 1 – b (1).
Parabol y = ax2 + bx + 1 có trục đối xứng x = 1 nên
(2).
Thay (1) vào (2) ta có:
2 . (–1 – b) = –b ⇔ b = –2.
Suy ra: a = –1 – (–2) = 1.
Vậy ta có parabol: y = x2 – 2x + 1.
c) Parabol y = ax2 + bx + 1 có đỉnh I(1; 2).
Nên có:
Và 2 = a . 12 + b . 1 + 1
⇔ a + b = 1
⇔ a = 1 – b.
Suy ra: 2 . (1 – b) = –b
⇔ b = 2.
Khi đó: a = 1 – 2 = –1.
Vậy ta có parabol: y = – x2 + 2x + 1.
d) Parabol y = ax2 + bx + 1 đi qua điểm C(– 1; 1) nên ta có tọa độ điểm C thỏa mãn hàm số y = ax2 + bx + 1, do đó: 1 = a . (– 1)2 + b . (– 1) + 1
⇔ a – b = 0 ⇔ a = b.
Ta có: ∆ = b2 – 4ac = a2 – 4 . a . 1 = a2 – 4a.
Tung độ đỉnh bằng –0,25 nên

(do a ≠ 0)
⇔ a – 4 = 1 ⇔ a = 5.
Vì vậy: a = b = 5.
Vậy ta có parabol: y = 5x2 + 5x + 1.