Bài 3 trang 74 Toán 12 tập 1 Chân trời sáng tạo:
Kết quả đo chiều cao của 100 cây keo 3 năm tuổi tại một nông trường được cho ở bảng sau:

a) Hãy tìm khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
b) Trong 100 cây keo trên có 1 cây cao 8,4m. Hỏi chiều cao của cây keo này có phải là giá trị ngoại lệ không?
Phân tích và Hướng dẫn giải:
Đề bài cho bảng số liệu ghép nhóm về chiều cao của 100 cây keo. Bài toán có hai yêu cầu chính:
a) Tìm khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị:
* Khoảng biến thiên (R): Là hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu.
* Khoảng tứ phân vị (ΔQ): Là hiệu giữa tứ phân vị thứ ba (Q3) và tứ phân vị thứ nhất (Q1).
b) Nhận biết giá trị ngoại lệ: Một giá trị được coi là ngoại lệ nếu nó nằm ngoài khoảng từ Q1−1,5ΔQ đến Q3+1,5ΔQ.
Chúng ta sẽ sử dụng các công thức ước lượng tứ phân vị cho dữ liệu ghép nhóm để giải quyết bài toán.
Lời giải chi tiết:
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là:
R = 9,4 – 8,4 = 1 (m).
Cỡ mẫu n = 100.
Gọi x1; x2; …; x100 là mẫu số liệu gốc về chiều cao của 100 cây keo 3 năm tuổi tại một nông trường được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có x1; …; x5 ∈ [8,4; 8,6), x6; …; x17 ∈ [8,6; 8,8), x18; …; x42 ∈ [8,8; 9,0),
x43; …; x86 ∈ [9,0; 9,2), x87; …; x100 ∈ [9,2; 9,4).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là
(x25+x26) ∈ [8,8; 9,0).
Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:
}{25}(9-8,8)=8,864)
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là
(x75+x76) ∈ [9,0; 9,2).
Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:
}{44}(9,2-9)=9,15)
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:
∆Q = Q3 – Q1 = 9,15 – 8,864 = 0,286.
b) Trong 100 cây keo trên có 1 cây cao 8,4 m thuộc nhóm [8,4; 8,6).
Vì Q1 – 1,5∆Q = 8,864 – 1,5 ∙ 0,286 = 8,435 > 8,4
nên chiều cao của cây keo cao 8,4 m là giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu ghép nhóm.