Đề bài
Mỗi ngày bác Hương đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Hương trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là
A. 1,5.
B. 0,9.
C. 0,6.
D. 0,3.
b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
A. 0,9.
B. 0,975.
C. 0,5.
D. 0,575.
c) Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
A. 3,39.
B. 11,62.
C. 0,1314.
D. 0,36.
d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A.3,41.
B. 11,62.
C. 0,017.
D. 0,36.
Lời giải chi tiết
a) Khoảng biến thiên
Khái niệm: Khoảng biến thiên (
) của một mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu số giữa giá trị đầu mút lớn nhất và giá trị đầu mút nhỏ nhất của mẫu.
Lời giải: Giá trị đầu mút lớn nhất là 4,2. Giá trị đầu mút nhỏ nhất là 2,7. Khoảng biến thiên là:
(km).
Đáp án đúng là A.
b) Khoảng tứ phân vị
Khái niệm: Khoảng tứ phân vị (
) là hiệu số giữa tứ phân vị thứ ba (
) và tứ phân vị thứ nhất (
).
Lời giải: Cỡ mẫu
.
Gọi x1; x2; …; x20 là mẫu số liệu gốc về quãng đường đi bộ mỗi ngày của bác Hương trong 20 ngày được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có x1; x2; x3 ∈ [2,7; 3,0), x4; …; x9 ∈ [3,0; 3,3), x10; …; x14 ∈ [3,3; 3,6), x15; …; x18 ∈ [3,6; 3,9), x19; x20 ∈ [3,9; 4,2).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là
∈ [3,0; 3,3).
Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Q1 = 3,0 +
.(3,3-3,0) = 3,1.
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là
∈ [3,6; 3,9).
Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Q3 = 3,6 +
.(3,9-3,6) = 3,675.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:
∆Q = Q3 – Q1 = 3,675 – 3,1 = 0,575.
Tính khoảng tứ phân vị:
.
Đáp án đúng là D.
c) Phương sai
Khái niệm: Phương sai
đo mức độ phân tán của mẫu số liệu so với giá trị trung bình.
Lời giải: Đầu tiên, ta cần tìm giá trị đại diện của mỗi nhóm và tính số trung bình (
).
Quãng đường (km) | [2,7; 3,0) | [3,0; 3,3) | [3,3; 3,6) | [3,6; 3,9) | [3,9; 4,2) |
Giá trị đại diện | 2,85 | 3,15 | 3,45 | 3,75 | 4,05 |
Số ngày | 3 | 6 | 5 | 4 | 2 |
- Số trung bình:

Phương sai:![\small\,S^2=\frac{1}{20}[3\cdot(2,85)^2+6\cdot(3,15)^2+5\cdot(3,45)^2+4\cdot(3,75)^2+2\cdot(4,05)^2]-3,39^2=0,1314](https://latex.codecogs.com/svg.image?\small\,S^2=\frac{1}{20}[3\cdot(2,85)^2+6\cdot(3,15)^2+5\cdot(3,45)^2+4\cdot(3,75)^2+2\cdot(4,05)^2]-3,39^2=0,1314)
Đáp án đúng là C.
d) Độ lệch chuẩn
Khái niệm: Độ lệch chuẩn
là căn bậc hai của phương sai, dùng để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu.
Lời giải: Độ lệch chuẩn là:
.
Đáp án đúng là D.
Đáp số: a) A. 1,5
b) D. 0,575
c) C. 0,1314
d) D. 0,36