Đề bài:
Giải các bất phương trình sau:
a) 2x2 + 3x + 1 ≥ 0;
b) –3x2 + x + 1 > 0;
c) 4x2 + 4x + 1 ≥ 0;
d) –16x2 + 8x – 1 < 0;
e) 2x2 + x + 3 < 0;
g) –3x2 + 4x – 5 < 0.
Phân tích và Hướng dẫn giải:
Để giải bất phương trình bậc hai ax2+bx+c>0 (hoặc <0,≥0,≤0), ta thực hiện các bước sau:
Tìm nghiệm của tam thức: Giải phương trình ax2+bx+c=0.
Sử dụng định lý về dấu:
Nếu tam thức có hai nghiệm phân biệt, f(x) sẽ trái dấu với a trong khoảng hai nghiệm và cùng dấu với a ngoài khoảng hai nghiệm.
Nếu tam thức có nghiệm kép, f(x) sẽ luôn cùng dấu với a (trừ tại nghiệm kép thì f(x)=0).
Nếu tam thức vô nghiệm, f(x) sẽ luôn cùng dấu với a.
Kết luận tập nghiệm: Dựa vào dấu của tam thức và yêu cầu của bất phương trình để xác định tập nghiệm.
Lời giải chi tiết:
a) 2x2 + 3x + 1 ≥ 0
Tam thức bậc hai 2x2 + 3x + 1 có ∆ = 32 – 4 . 2 . 1 = 1 > 0
Nên tam thức này có hai nghiệm x1 = – 1, x2 = –1/2 và có hệ số a = 2 > 0.
Sử dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai, ta thấy tập hợp những giá trị của x sao cho tam thức 2x2 + 3x + 1 không âm là: ![\small (-\infty ;-1]\cup \left \[-\frac{1}{2};+\infty ) \right.](https://latex.codecogs.com/gif.latex?\dpi{100}&space;\small&space;(-\infty&space;;-1]\cup&space;\left&space;\[-\frac{1}{2};+\infty&space;)&space;\right.)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình 2x2 + 3x + 1 ≥ 0 là:![\small (-\infty ;-1]\cup \left \[-\frac{1}{2};+\infty ) \right.](https://latex.codecogs.com/gif.latex?\dpi{100}&space;\small&space;(-\infty&space;;-1]\cup&space;\left&space;\[-\frac{1}{2};+\infty&space;)&space;\right.)
b) –3x2 + x + 1 > 0
Tam thức bậc hai – 3x2 + x + 1 có ∆ = 12 – 4 . (– 3) . 1 = 13 > 0
Nên tam thức này có hai nghiệm:
và hệ số a = – 3 < 0.
Sử dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai, ta thấy tập hợp những giá trị của x sao cho tam thức –3x2 + x + 1 mang dấu "+" là:
Vậy tập nghiệm của bất phương trình –3x2 + x + 1 là: )
c) 4x2 + 4x + 1 ≥ 0
Tam thức bậc hai 4x2 + 4x + 1 có ∆ = 42 – 4 . 4 . 1 = 0
Nên tam thức này có nghiệm kép là x = –1/2 và hệ số a = 4 > 0.
Sử dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai, ta thấy 4x2 + 4x + 1 > 0 với mọi
và 4x2 + 4x + 1 = 0 tại x = –1/2.
Vì vậy, bất phương trình 4x2 + 4x + 1 ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là ℝ.
d) –16x2 + 8x – 1 < 0
– 16x2 + 8x – 1 < 0
Tam thức bậc hai – 16x2 + 8x – 1 < 0 có ∆ = 82 – 4 . (–16) . (–1) = 0
Nên tam thức có nghiệm kép là x = 1/4 và hệ số a = –16 < 0.
Sử dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai, ta thấy tập hợp những giá trị của x sao cho tam thức –16x2 + 8x – 1 mang dấu "–" là: 
Vậy tập nghiệm của bất phương trình –16x2 + 8x – 1 là 
e) 2x2 + x + 3 < 0
Tam thức bậc hai 2x2 + x + 3 có ∆ = 12 – 4 . 2 . 3 = – 23 < 0 và hệ số a = 2 > 0.
Sử dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai, ta thấy 2x2 + x + 3 > 0 (cùng dấu với a) với mọi x ∈ R.
Vậy bất phương trình 2x2 + x + 3 < 0 vô nghiệm.
g) –3x2 + 4x – 5 < 0
Tam thức bậc hai – 3x2 + 4x – 5 có ∆ = 42 – 4.(–3).(–5) = –44 < 0 và hệ số a = –3.
Sử dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai, ta thấy –3x2 + 4x – 5 < 0 (cùng dấu với a) với mọi x ∈ R.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình –3x2 + 4x – 5 < 0 là R