Đề bài:
Vẽ đồ thị của mỗi hàm số sau:
a) y = x2 – 3x – 4
b) y = x2 + 2x + 1
c) y = –x2 + 2x – 2.
Phân tích và Hướng dẫn vẽ đồ thị hàm số bậc hai:
Để vẽ đồ thị hàm số bậc hai (
), ta cần xác định các yếu tố sau:
Dạng của parabol:
Nếu a > 0, parabol có bề lõm hướng lên trên.
Nếu a < 0, parabol có bề lõm hướng xuống dưới.
Tọa độ đỉnh I:
Hoành độ đỉnh:
.
Tung độ đỉnh:
.
Trục đối xứng:
Các giao điểm:
Điểm phụ: Lấy thêm một vài điểm đối xứng qua trục đối xứng để đồ thị chính xác hơn.
Lời giải chi tiết:
a) y = x2 – 3x – 4
Ta có: hệ số a = 1 > 0, b = –3, c = –4, ∆ = (–3)2 – 4.1.(–4) = 25 > 0.
- Parabol có bề lõm hướng lên trên.
- Tọa độ đỉnh )
- Trục đối xứng 
- Giao của parabol với trục tung là A(0; –4).
- Giao với trục hoành tại các điểm B(–1; 0) và C(4; 0).
- Điểm đối xứng với điểm A(0; – 4) qua trục đối xứng
là điểm D(3; –4).
Vẽ đường cong đi qua các điểm trên ta được đồ thị của hàm số y = x2 – 3x – 4 như hình dưới.

b) y = x2 + 2x + 1
Ta có hệ số a = 1 > 0, b = 2, c = 1, ∆ = 22 – 4 . 1 . 1 = 0.
- Parabol có bề lõm hướng lên trên.
- Tọa độ đỉnh I(– 1; 0).
- Trục đối xứng x = – 1.
- Giao của parabol với trục tung A(0; 1).
- Giao của parabol với trục hoành chính là đỉnh I(– 1; 0).
- Điểm đối xứng với điểm A(0; 1) qua trục đối xứng x = – 1 là điểm B(– 2; 1).
Vẽ đường cong đi qua các điểm trên ta được đồ thị hàm số y = x2 + 2x + 1 như hình dưới.

c) y = –x2 + 2x – 2.
y = – x2 + 2x – 2
Ta có hệ số a = – 1 < 0, b = 2, c = – 2 và ∆ = 22 – 4 . (– 1) . (– 2) = – 4.
- Đồ thị hàm số có bề lõm hướng xuống dưới.
- Tọa độ đỉnh I(1; – 1).
- Trục đối xứng x = 1.
- Giao của parabol với trục tung là A(0; – 2). Điểm đối xứng với A qua trục đối xứng x = 1 là B(2; – 2).
- Parabol không cắt trục hoành.
- Lấy điểm C(3; –5) thuộc đồ thị hàm số, ta có điểm đối xứng với điểm C qua trục x = 1 là điểm D(– 1; –5).
Vẽ đồ thị đi qua các điểm trên ta được đồ thị hàm số y = –x2 + 2x – 2 như hình vẽ dưới.
