Chào các em! Bài toán này giúp chúng ta ôn lại quy tắc xét dấu của tam thức bậc hai, một kiến thức cốt lõi để giải bất phương trình bậc hai. Ta sẽ sử dụng dấu của hệ số $a$ và nghiệm để xác định miền dương, âm và bằng $0$ của tam thức $f(x) = x^2 – 2x – 3$.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) x2 – 2x – 3 > 0 khi và chỉ khi x ∈ (–∞; –1) ∪ (3; +∞).
b) x2 – 2x – 3 < 0 khi và chỉ khi x ∈ [–1; 3].
Tam thức bậc hai đã cho là $f(x) = x^2 – 2x – 3$.
Tìm nghiệm: Tính biệt thức $\Delta$ và tìm nghiệm $x_1, x_2$ của phương trình $f(x) = 0$.
Xét dấu: Áp dụng quy tắc "Trong trái, ngoài cùng" (dấu của $f(x)$ cùng dấu với hệ số $a$ khi $x$ nằm ngoài khoảng hai nghiệm, và trái dấu với $a$ khi $x$ nằm trong khoảng hai nghiệm).
Kiểm tra phát biểu: Dùng kết quả xét dấu để xác định tính đúng sai của các phát biểu.
Xét tam thức bậc hai f(x) = x2 – 2x – 3.
Ta có: a = 1, b = –2, c = –3,
∆ = b2 – 4ac = (–2)2 – 4 . 1 . (–3) = 16 > 0.
Khi đó tam thức bậc hai có hai nghiệm phân biệt x1 = –1 và x2 = 3.
Lại có hệ số a = 1 > 0 ⇒ f(x) > 0 với mọi x ∈ (–∞; –1) ∪ (3; +∞) và f(x) < 0 với mọi x ∈ (–1; 3).
Vậy phát biểu a) đúng và phát biểu b) sai.
Phát biểu b) sai vì: Tại x = –1 và x = 3, f(x) = 0
Phát biểu a) đúng vì nó tuân thủ đúng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai. Phát biểu b) sai vì bất phương trình $x^2 – 2x – 3 < 0$ có tập nghiệm là $(-1; 3)$ (ngoặc tròn), không bao gồm các nghiệm $x=-1$ và $x=3$ (mà tại đó tam thức bằng $0$).
• Xem thêm: