Giải bài 1 trang 48 Toán 10 Tập 1 SGK Cánh Diều

08:50:0505/08/2023

Chào các em! Bài toán này giúp chúng ta ôn lại quy tắc xét dấu của tam thức bậc hai, một kiến thức cốt lõi để giải bất phương trình bậc hai. Ta sẽ sử dụng dấu của hệ số $a$ và nghiệm để xác định miền dương, âm và bằng $0$ của tam thức $f(x) = x^2 – 2x – 3$.

Đề bài:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) x2 – 2x – 3 > 0 khi và chỉ khi x ∈ (–∞; –1) ∪ (3; +∞). 

b) x2 – 2x – 3 < 0 khi và chỉ khi x ∈ [–1; 3].

Phân tích và Hướng dẫn giải:

Tam thức bậc hai đã cho là $f(x) = x^2 – 2x – 3$.

  1. Tìm nghiệm: Tính biệt thức $\Delta$ và tìm nghiệm $x_1, x_2$ của phương trình $f(x) = 0$.

  2. Xét dấu: Áp dụng quy tắc "Trong trái, ngoài cùng" (dấu của $f(x)$ cùng dấu với hệ số $a$ khi $x$ nằm ngoài khoảng hai nghiệm, và trái dấu với $a$ khi $x$ nằm trong khoảng hai nghiệm).

  3. Kiểm tra phát biểu: Dùng kết quả xét dấu để xác định tính đúng sai của các phát biểu.

Lời giải chi tiết:

Xét tam thức bậc hai f(x) = x2 – 2x – 3. 

Ta có: a = 1, b = –2, c = –3,

∆ = b2 – 4ac = (–2)2 – 4 . 1 . (–3) = 16 > 0.

Khi đó tam thức bậc hai có hai nghiệm phân biệt x1 = –1 và x2 = 3. 

Lại có hệ số a = 1 > 0 ⇒ f(x) > 0 với mọi x ∈ (–∞; –1) ∪ (3; +∞) và f(x) < 0 với mọi x ∈ (–1; 3).

Vậy phát biểu a) đúng và phát biểu b) sai. 

Phát biểu b) sai vì: Tại x = –1 và x = 3, f(x) = 0

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan