Chào các em! Việc thực hiện các phép tính với đơn thức và đa thức là một kỹ năng cơ bản và rất quan trọng trong đại số. Bài 2 trang 28 SGK Toán 8 Tập 1 sách Cánh Diều sẽ giúp các em củng cố kiến thức này. Hãy cùng nhau khám phá cách nhân, chia đa thức một cách chính xác nhé!
Thực hiện phép tính:
a)
b) (a2 + b2)(a4 – a2b2 + b4)
c)
d) (8x4y2 – 10x2y4 + 12x3y5) : (–2x2y2).
Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần sử dụng các quy tắc sau:
Nhân đơn thức với đa thức: Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức.
Hằng đẳng thức: A3 + B3 = (A+B)(A2-AB+B2).
Chia đơn thức cho đơn thức: Chia hệ số cho hệ số, chia từng lũy thừa của biến cho nhau.
Chia đa thức cho đơn thức: Chia từng hạng tử của đa thức cho đơn thức.
a)
b) (a2 + b2)(a4 – a2b2 + b4)
= (a2 + b2)[(a2)2 – a2b2 + (b2)2]
= (a2)3 + (b2)3
= a6 + b6
c)
d) (8x4y2 – 10x2y4 + 12x3y5) : (–2x2y2).
= [8x4y2 : (–2x2y2)] – [10x2y4 : (–2x2y2)] + [12x3y5 : (–2x2y2)]
= [(8 : (–2))(x4 : x2) (y2 : y2)] – [(10 : (–2))(x2 : x2) (y4 : y2)] + [(12 : (–2))(x3 : x2) (y5 : y2)]
= –4x4-2y2-2 + 5x2-2y4-2 – 6x3-2y5-2
= –4x2 + 5y2 – 6xy3.
Qua bài 2, các em đã rèn luyện được kỹ năng thực hiện các phép tính với đa thức và đơn thức. Việc nắm vững các quy tắc và các hằng đẳng thức đáng nhớ là chìa khóa để giải quyết các bài toán một cách chính xác. Chúc các em học tốt!
• Xem thêm: