Chào các em! Việc thực hiện các phép tính với đa thức là một kỹ năng cơ bản và rất quan trọng trong đại số. Bài 1 trang 28 SGK Toán 8 Tập 1 sách Cánh Diều sẽ giúp các em củng cố kiến thức này. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá cách tính giá trị và thực hiện phép cộng, trừ các đa thức nhé!
Cho hai đa thức: A = 4x6 – 2x2y3 – 5xy + 2; B = 3x2y3 + 5xy – 7.
a) Tính giá trị của mỗi đa thức A, B tại x = –1; y = 1.
b) Tính A + B; A – B.
Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
Tính giá trị đa thức: Thay các giá trị của biến vào đa thức và thực hiện phép tính.
Cộng, trừ đa thức:
Phép cộng: Nhóm các hạng tử đồng dạng lại với nhau và cộng hệ số của chúng.
Phép trừ: Khi trừ đa thức, ta đổi dấu tất cả các hạng tử của đa thức bị trừ, sau đó cộng chúng lại.
a) Tính giá trị của mỗi đa thức A, B tại x = –1; y = 1.
• Giá trị của mỗi đa thức A tại x = –1; y = 1 là:
4.(–1)6 – 2.(–1)2.13 – 5.(–1).1 + 2
= 4 – 2 + 5 + 2
= 9.
• Giá trị của mỗi đa thức B tại x = –1; y = 1 là:
3.(–1)2.13 + 5.(–1).1 – 7
= 3 – 5 – 7
= –9.
b) Tính A + B; A – B.
• Tính A + B:
A + B = (4x6 – 2x2y3 – 5xy + 2) + (3x2y3 + 5xy – 7)
= 4x6 – 2x2y3 – 5xy + 2 + 3x2y3 + 5xy – 7
= 4x6 + (3x2y3 – 2x2y3) + (5xy – 5xy) + (2 – 7)
= 4x6 + x2y3 – 5.
• Tính A – B:
A – B = (4x6 – 2x2y3 – 5xy + 2) – (3x2y3 + 5xy – 7)
= 4x6 – 2x2y3 – 5xy + 2 – 3x2y3 – 5xy + 7
= 4x6 – (3x2y3 + 2x2y3) – (5xy + 5xy) + (2 + 7)
= 4x6 – 5x2y3 – 10xy + 9.
Vậy A + B = 4x6 + x2y3 – 5;
A – B = 4x6 – 5x2y3 – 10xy + 9.
Qua bài 1, các em đã rèn luyện được kỹ năng tính giá trị, cộng và trừ đa thức. Việc nắm vững các bước này là chìa khóa để giải quyết các bài toán đại số phức tạp hơn. Chúc các em học tốt!
• Xem thêm:
Bài 2 trang 28 Toán 8 Tập 1 SGK Cánh Diều: Thực hiện phép tính:...