Bài tập 6.39, trang 26 SGK Toán 11 Tập 2 (Kết nối tri thức), là bài toán ứng dụng thực tế của hàm số mũ để mô hình hóa sự tăng trưởng tự do của vi khuẩn. Công thức cho sẵn là: $\mathbf{N(t) = N_0 e^{rt}}$
Trong đó: $N_0$ là số lượng ban đầu, $N(t)$ là số lượng sau $t$ giờ, và $r$ là tỉ lệ tăng trưởng. Ta cần xác định $r$ trước khi tính toán dự báo.
Giả sử quá trình nuôi cấy vi khuẩn tuân theo quy luật tăng trưởng tự do. Khi đó, nếu gọi N0 là số lượng vi khuẩn ban đầu và N(t) là số lượng vi khuẩn sau t giờ thì ta có:
N(t) = N0ert,
trong đó r là tỉ lệ tăng trưởng vi khuẩn mỗi giờ.
Giả sử ban đầu có 500 con vi khuẩn và sau 1 giờ tăng lên 800 con. Hỏi:
a) Sau 5 giờ thì số lượng vi khuẩn là khoảng bao nhiêu con?
b) Sau bao lâu thì số lượng vi khuẩn ban đầu sẽ tăng lên gấp đôi?
Xác định $r$: Dùng thông tin $N_0=500$ và $N(1)=800$ để tìm giá trị của $e^r$ (hoặc $r$).
Phần a (Dự báo): Thay $t=5$ vào công thức $N(t)$.
Phần b (Thời gian gấp đôi): Đặt $N(t) = 2N_0 = 1000$, giải phương trình mũ tìm $t$ bằng logarit.
a) Sau 5 giờ thì số lượng vi khuẩn là khoảng bao nhiêu con?
Vì ban đầu có 500 con vi khuẩn và sau 1 giờ tăng lên 800 con nên N0 = 500
Và với t = 1 thì N1 = 800 nên ta có: 800 = 500er ∙ 1 ⇔ er = 1,6
⇔ r = ln1,6.
Khi đó N(t) = 500eln1,6t.
Với t = 5, ta có N(5) = 500eln1,6 ∙ 5 = 5242,88.
⇒ Sau 5 giờ thì số lượng vi khuẩn khoảng 5 242 con.
b) Sau bao lâu thì số lượng vi khuẩn ban đầu sẽ tăng lên gấp đôi?
Số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi, tức là tăng lên 1 000 con.
Ta có: 1 000 = 500eln1,6t ⇔ eln1,6t = 2
⇔ (eln1,6)t = 2 ⇔ 1,6t = 2
⇔ t = log1,62 ≈ 1,47.
Vậy sau khoảng 1,47 giờ thì số lượng vi khuẩn ban đầu sẽ tăng lên gấp đôi.
Tóm lại, bài toán đã sử dụng mô hình tăng trưởng mũ:
Xác định tỉ lệ $e^r$: $e^r = 1,6$.
Dự báo sau 5 giờ: $N(5) = 500 \cdot (1,6)^5 \approx \mathbf{5243 \text{ con}}$.
Thời gian gấp đôi: Giải phương trình $1,6^t = 2$, cho ra $t = \log_{1,6} 2 \approx \mathbf{1,47 \text{ giờ}}$.
• Xem thêm:
Bài 6.35 trang 26 Toán 11 tập 2 Kết nối tri thức: Cho 0 < a ≠ 1. Tính giá trị của biểu thức:
Bài 6.36 trang 26 Toán 11 tập 2 Kết nối tri thức: Giải các phương trình sau: a) 31 – 2x = 4x;...
Bài 6.37 trang 26 Toán 11 tập 2 Kết nối tri thức: Tìm tập xác định của các hàm số sau:...