Bài tập 6.35, trang 26 SGK Toán 11 Tập 2 (Kết nối tri thức), là bài toán phức tạp yêu cầu tính giá trị của biểu thức $B$ kết hợp giữa logarit, lũy thừa với số mũ hữu tỉ và công thức mũ hóa logarit. Ta cần áp dụng thành thạo các quy tắc biến đổi để rút gọn từng thành phần của biểu thức.
Cho 0 < a ≠ 1. Tính giá trị của biểu thức:
$B=log_a\left ( \frac{a^2.\sqrt[3]{a}.\sqrt[5]{a^4}}{\sqrt[4]{a}} \right )+a^{2log_a\frac{\sqrt{105}}{30}}$
Biểu thức $B$ gồm hai số hạng: $B = B_1 + B_2$.
Số hạng $B_1$ (Logarit):
Biến đổi tất cả căn thức về dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ: $\sqrt[n]{a^m} = a^{m/n}$.
Rút gọn biểu thức dưới dấu logarit thành $a^k$ bằng công thức $\frac{a^m \cdot a^n}{a^p} = a^{m+n-p}$.
Áp dụng $\log_a (a^k) = k$.
Số hạng $B_2$ (Lũy thừa):
Áp dụng $\mathbf{r \log_a x = \log_a (x^r)}$ để đưa số 2 vào trong logarit.
Áp dụng công thức mũ hóa logarit $\mathbf{a^{\log_a x} = x}$.
Ta có:
$B=log_a\left ( \frac{a^2.\sqrt[3]{a}.\sqrt[5]{a^4}}{\sqrt[4]{a}} \right )+a^{2log_a\frac{\sqrt{105}}{30}}$
$=log_a\left ( \frac{a^2.a^{\frac{1}{3}}.a^{\frac{4}{5}}}{a^{\frac{1}{4}}} \right )+\left (a^{log_a\frac{\sqrt{105}}{30}} \right )^2$
$=log_a^{2+\frac{1}{3}+\frac{4}{5}-\frac{1}{4}}+\left ( \frac{\sqrt{105}}{30} \right )^2$
$=log_aa^{\frac{173}{60}}+\frac{(\sqrt{105})^2}{30^2}$
$=\frac{173}{60}+\frac{105}{900}=3$
Tóm lại, giá trị của biểu thức $B$ được tính bằng cách rút gọn hai số hạng độc lập:
Số hạng Logarit $B_1$: Biểu thức dưới dấu logarit được rút gọn thành $a^{173/60}$. Suy ra $B_1 = \mathbf{\frac{173}{60}}$.
Số hạng Lũy thừa $B_2$: Áp dụng mũ hóa logarit, $B_2$ được tính là $\left( \frac{\sqrt{105}}{30} \right)^2 = \frac{105}{900} = \mathbf{\frac{7}{60}}$.
Tổng: $B = \frac{173}{60} + \frac{7}{60} = \frac{180}{60} = \mathbf{3}$.
• Xem thêm:
Bài 6.36 trang 26 Toán 11 tập 2 Kết nối tri thức: Giải các phương trình sau: a) 31 – 2x = 4x;...
Bài 6.37 trang 26 Toán 11 tập 2 Kết nối tri thức: Tìm tập xác định của các hàm số sau:...