Bài 6.16 trang 24 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức

20:01:1821/02/2024

Bài tập 6.16, trang 24 SGK Toán 10 Tập 2 (Kết nối tri thức), là bài toán tổng hợp về giải bất phương trình bậc hai ($\mathbf{ax^2 + bx + c \lessgtr 0}$). Phương pháp giải chủ yếu dựa trên việc xét dấu của tam thức bậc hai thông qua biệt thức $\mathbf{\Delta}$ và hệ số $\mathbf{a}$.

Bài 6.16 trang 24 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

Giải các bất phương trình bậc hai: 

a) x2 – 1 ≥ 0; 

b) x2 – 2x – 1 < 0; 

c) – 3x2 + 12x + 1 ≤ 0; 

d) 5x2 + x + 1 ≥ 0. 

Phân tích Phương pháp Giải

  1. Tìm Nghiệm: Giải phương trình bậc hai tương ứng để tìm nghiệm ($x_1, x_2$) và tính $\Delta$.

  2. Xác định Dấu: Áp dụng quy tắc "Trong trái, ngoài cùng" (khi $\Delta > 0$) hoặc xét dấu theo hệ số $a$ (khi $\Delta \le 0$).

  3. Kết luận Tập nghiệm: Dựa vào dấu của bất phương trình ($\ge 0, < 0, \le 0, > 0$) để kết luận tập nghiệm.

Giải bài 6.16 trang 24 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

a) Tam thức f(x) = x2 – 1

có ∆ = 02 – 4 . 1 . (– 1) = 4 > 0 nên f(x) có hai nghiệm x1 = – 1 và x2 = 1. 

Mặt khác hệ số a = 1 > 0, do đó ta có bảng xét dấu sau: 

Câu a bài 6.16 trang 24 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức

Tập nghiệm của bất phương trình là S = (– ∞; – 1] ∪ [1; + ∞). 

b) Tam thức f(x) = x2 – 2x – 1

có ∆' = (– 1)2 – 1 . (– 1) = 2 > 0 nên f(x) có hai nghiệm $x_1=1-\sqrt{2}$ và $x_2=1+\sqrt{2}$

Mặt khác hệ số a = 1 > 0, do đó ta có bảng xét dấu sau: 

Câu b bài 6.16 trang 24 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là $S = (x_1=1-\sqrt{2}; x_2=1+\sqrt{2})$.

c) Tam thức f(x) = – 3x2 + 12x + 1

có ∆' = 62 – (– 3) . 1 = 39 > 0 nên f(x) có hai nghiệm $x_1=\frac{6-\sqrt{39}}{3}$ và $x_2=\frac{6+\sqrt{39}}{3}$

Mặt khác hệ số a = – 3 < 0, do đó ta có bảng xét dấu sau: 

Câu c bài 6.16 trang 24 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là:

$S=\left (-\infty ;\frac{6-\sqrt{39}}{3} \right ]\cup \left [\frac{6+\sqrt{39}}{3};+\infty \right )$

d) Tam thức f(x) = 5x2 + x + 1

có ∆ = 12 – 4 . 5 . 1 = – 19 < 0 và hệ số a = 5 > 0 nên f(x) luôn dương (cùng dấu a) với mọi x ∈ R.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là R.

Các bất phương trình bậc hai đã được giải bằng cách xét dấu tam thức bậc hai tương ứng:

  1. $x^2 – 1 \ge 0 \implies \mathbf{S = (-\infty; -1] \cup [1; +\infty)}$.

  2. $x^2 – 2x – 1 < 0 \implies \mathbf{S = (1 - \sqrt{2}; 1 + \sqrt{2})}$.

  3. $– 3x^2 + 12x + 1 \le 0 \implies \mathbf{S = (-\infty; 2 - \frac{\sqrt{39}}{3}] \cup [2 + \frac{\sqrt{39}}{3}; +\infty)}$.

  4. $5x^2 + x + 1 \ge 0 \implies \mathbf{S = \mathbb{R}}$ (do $\Delta < 0$$a > 0$).

• Xem thêm:

Bài 6.15 trang 24 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Xét dấu các tam thức bậc hai sau: a) 3x2 – 4x + 1;...

Bài 6.17 trang 24 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Tìm các giá trị của tham số m để tam thức bậc hai sau dương...

Bài 6.18 trang 24 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Một vật được ném theo phương thẳng đứng xuống dưới từ...

Bài 6.19 trang 24 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Xét đường tròn đường kính AB = 4 và một điểm M di chuyển trên...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan