Bài 9.1 trang 82 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức

15:39:0727/02/2024

Trong chương trình Toán 10 Tập 2 KNTT, bước đầu tiên và quan trọng nhất để giải các bài toán xác suất là mô tả đúng không gian mẫu. Giải bài 9.1 trang 82 không chỉ giúp các em làm quen với việc liệt kê phần tử của phép thử mà còn củng cố lại kiến thức về số nguyên tốbiến cố đối. Hiểu rõ cách phân loại các số trong không gian mẫu sẽ giúp các em tránh được những sai sót đáng tiếc khi tính toán xác suất sau này.

Bài 9.1 trang 82 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn 30.

a) Mô tả không gian mẫu.

b) Gọi A là biến cố: “Số được chọn là số nguyên tố”. Các biến cố A và  là tập con nào của không gian mẫu?

Phân tích và Phương pháp giải

Mô tả không gian mẫu ($\Omega$)

Phép thử là chọn một số nguyên dương $n$ sao cho $1 \le n \le 30$. Không gian mẫu sẽ bao gồm tất cả các số tự nhiên từ 1 đến 30.

Xác định các tập con của biến cố

Để liệt kê chính xác các phần tử, học sinh cần nhớ lại định nghĩa:

  • Số nguyên tố: Là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

  • Biến cố đối $\overline{A}$: Là tập hợp các phần tử thuộc $\Omega$ nhưng không thuộc $A$. Trong trường hợp này, $\overline{A}$ bao gồm số 1 và các hợp số từ 2 đến 30.

Giải bài 9.1 trang 82 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

a) Phép thử là chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn 30. 

Do đó, không gian mẫu Ω = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20; 21; 22; 23; 24; 25; 26; 27; 28; 29; 30}.

b) Biến cố A: “Số được chọn là số nguyên tố”. 

Biến cố : “Số được chọn không là số nguyên tố”. (là số 1 và các hợp số).

Do đó:  

A = {2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19; 23; 29};

 = {1; 4; 6; 8; 9; 10; 12; 14; 15; 16; 18; 20; 21; 22; 24; 25; 26; 27; 28; 30}.

Qua bài giải bài 9.1 trang 82 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức, các em cần đúc kết những lưu ý sau:

  • Số 1 là bẫy phổ biến: Rất nhiều học sinh nhầm lẫn số 1 là số nguyên tố. Hãy nhớ số nguyên tố phải lớn hơn 1.

  • Tính đầy đủ: Khi liệt kê biến cố đối $\overline{A}$, hãy đảm bảo tổng số phần tử của $A$$\overline{A}$ phải đúng bằng số phần tử của không gian mẫu $\Omega$ (ở đây là $10 + 20 = 30$).

  • Kỹ năng liệt kê: Nên liệt kê theo thứ tự tăng dần để dễ kiểm soát và không bỏ sót phần tử.

• Xem thêm:

Bài 9.2 trang 82 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn 22 . a)...

Bài 9.3 trang 82 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Gieo đồng thời một con xúc xắc và một đồng xu. a) Mô tả...

Bài 9.4 trang 82 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Một túi có chứa một số bi xanh, bi đỏ, bi đen và bi trắng. Lấy...

Bài 9.5 trang 82 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Hai bạn An và Bình mỗi người gieo một con xúc xắc cân đối...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan