Bài 9.5 trang 82 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức

15:50:3127/02/2024

Trong toán học xác suất lớp 10, bài toán gieo hai con xúc xắc là dạng toán quan trọng giúp rèn luyện tư duy liệt kê và phân tích biến cố. Giải bài 9.5 trang 82 yêu cầu chúng ta tính xác suất dựa trên các điều kiện về tổng, tích và so sánh số chấm. Việc sử dụng bảng không gian mẫu sẽ giúp các em quan sát trực quan và tránh bỏ sót các trường hợp thuận lợi.

Bài 9.5 trang 82 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

Hai bạn An và Bình mỗi người gieo một con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để:

a) Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc bé hơn 3;

b) Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc mà An gieo lớn hơn hoặc bằng 5;

c) Tích hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bé hơn 6;

d) Tổng hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số nguyên tố. 

Phân tích và Phương pháp giải

Xác định không gian mẫu ($n(\Omega)$)

Mỗi con xúc xắc cân đối có 6 mặt (từ 1 đến 6 chấm). Khi hai bạn gieo đồng thời, mỗi kết quả là một cặp số $(x, y)$.

Theo quy tắc nhân, số phần tử của không gian mẫu là:

$$n(\Omega) = 6 \times 6 = 36$$

Chiến lược giải bài

Để giải chính xác các câu hỏi, ta lập bảng tọa độ cho 36 kết quả và rà soát các ô thỏa mãn điều kiện của từng biến cố.

Giải bài 9.5 trang 82 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

Các con xúc xắc là cân đối nên các kết quả xảy ra có thể đồng khả năng. 

Vì gieo một con xúc xắc thì số chấm xuất hiện có thể là 1, 2, 3, 4, 5, 6 nên khi gieo 2 con xúc xắc thì số khả năng xảy ra là n(Ω) = 6 . 6 = 36.

Các kết quả của không gian mẫu được cho trong bảng:

 

1

2

3

4

5

6

1

(1; 1)

(1; 2)

(1; 3)

(1; 4)

(1; 5)

(1; 6)

2

(2; 1)

(2; 2)

(2; 3)

(2; 4)

(2; 5)

(2; 6)

3

(3; 1)

(3; 2)

(3; 3)

(3; 4)

(3; 5)

(3; 6)

4

(4; 1)

(4; 2)

(4; 3)

(4; 4)

(4; 5)

(4; 6)

5

(5; 1)

(5; 2)

(5; 3)

(5; 4)

(5; 5)

(5; 6)

6

(6; 1)

(6; 2)

(6; 3)

(6; 4)

(6; 5)

(6; 6)

a) Gọi biến cố A: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc bé hơn 3”.

Các kết quả thuận lợi của A là: (1; 1), (1; 2), (2; 1), (2; 2).

Vì vậy, n(A) = 4. 

Vậy $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega )}=\frac{4}{36}=\frac{1}{9}$

b) Gọi biến cố B: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc mà An gieo lớn hơn hoặc bằng 5”.

Các kết quả thuận lợi của B là: (5; 1), (5; 2), (5; 3), (5; 4), (5; 5), (5; 6), (6; 1), (6; 2), (6; 3), (6; 4), (6; 5), (6; 6).

Do đó, n(B) = 12. 

Vậy $P(B)=\frac{n(B)}{n(\Omega )}=\frac{12}{36}=\frac{1}{3}$

c) Gọi biến cố C: “Tích hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bé hơn 6”.

Các kết quả thuận lợi của C là: (1; 1), (1; 2), (1; 3), (1; 4), (1; 5), (2; 1), (2; 2), (3; 1), (4; 1), (5; 1).

Do đó, n(C) = 10. 

Vậy $P(C)=\frac{n(C)}{n(\Omega )}=\frac{10}{36}=\frac{5}{18}$

d) Gọi biến cố D: “Tổng hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số nguyên tố”.

Các kết quả thuận lợi của D là: (1; 1), (1; 2), (2; 1), (1; 4), (4; 1), (1; 6), (6; 1), (2; 3); (2; 5), (3; 2), (5; 2), (3; 4), (4; 3), (5; 6), (6; 5).

Do đó, n(D) = 15. 

Vậy $P(D)=\frac{n(D)}{n(\Omega )}=\frac{15}{36}=\frac{5}{12}$

Qua bài giải bài 9.5 trang 82 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức, các em cần đúc kết:

  • Phương pháp bảng: Luôn là cách an toàn nhất khi gieo 2 con xúc xắc.

  • Số nguyên tố: Cần nhớ dãy số 2, 3, 5, 7, 11 để không bỏ sót các tổng thuận lợi.

  • Đọc kỹ đề: Phân biệt "bé hơn" ($<$) và "bé hơn hoặc bằng" ($\le$) để đếm chính xác số phần tử.

• Xem thêm:

Bài 9.1 trang 82 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn 30. a)...

Bài 9.2 trang 82 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn 22 . a)...

Bài 9.3 trang 82 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Gieo đồng thời một con xúc xắc và một đồng xu. a) Mô tả...

Bài 9.4 trang 82 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Một túi có chứa một số bi xanh, bi đỏ, bi đen và bi trắng. Lấy...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan