Bài 8.12 trang 74 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức

13:42:1927/02/2024

Khai triển nhị thức Newton là một trong những phần kiến thức quan trọng và thú vị nhất trong chương trình Toán 10. Bài tập 8.12 Toán 10 Tập 2 bộ sách Kết nối tri thức yêu cầu chúng ta vận dụng công thức khai triển cho các đa thức bậc 4 và bậc 5. Việc nắm vững quy tắc xác định hệ số và lũy thừa của các số hạng sẽ giúp các em giải quyết nhanh chóng các bài toán đại số phức tạp.

Bài 8.12 trang 74 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

Khai triển các đa thức:

a) (x – 3)4

b) (3x – 2y)4;

c) (x + 5)4 + (x – 5)4;

d) (x – 2y)5.

Phân tích và Hướng dẫn giải

1. Công thức khai triển nhị thức Newton cơ bản

Để giải bài tập này, các em cần ghi nhớ công thức tổng quát đối với bậc 4 và bậc 5:

  • Bậc 4: $(a + b)^4 = a^4 + 4a^3b + 6a^2b^2 + 4ab^3 + b^4$

  • Bậc 5: $(a + b)^5 = a^5 + 5a^4b + 10a^3b^2 + 10a^2b^3 + 5ab^4 + b^5$

2. Lưu ý về dấu

Khi khai triển các biểu thức có dấu trừ như $(a - b)^n$, chúng ta nên coi đó là $[a + (-b)]^n$ để tránh sai sót khi tính toán các lũy thừa của số âm.

Giải bài 8.12 trang 74 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

Áp dụng các công thức khai triển của (a + b)4 và (a + b)5, ta như sau: 

a) (x – 3)4 = x4 + 4 . x. (–3) + 6 . x. (–3)2 + 4 . x . (–3)3 + (–3)4

= x4 –12x3 + 54x2 – 108x + 81.

b) (3x – 2y)4 = (3x)4 + 4 . (3x). (– 2y) + 6 . (3x). (– 2y)2 + 4 . (3x) . (– 2y)+ (– 2y)4

= 81x4 – 216x3y + 216x2y2 – 96xy3 + 16y4.

c) (x + 5)4 + (x – 5)4  

= (x4 + 4x3. 5 + 6x2 . 52 + 4x . 53 + 54) + [x4 + 4x3 . (– 5) + 6x2 . (– 5)2 + 4x . (– 5)3 + (– 5)4]

= (x4 + x4) + (20x3 – 20x3) + (150x2 + 150x2) + (500x – 500x) + (625 + 625)

= 2x4 + 300x2 + 1250.

d) (x – 2y)= x5 + 5x. (– 2y) + 10x. (– 2y)2 + 10x. (– 2y)3 + 5x . (2y)4 + (– 2y)5

= x5 – 10x4y + 40x3y2 – 80x2y3 + 80xy4 – 32y5

Sau khi giải bài 8.12 trang 74 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức các em cần ghi nhớ:

  • Hệ số: Sử dụng tam giác Pascal hoặc công thức tổ hợp $C_n^k$ để xác định nhanh hệ số.

  • Bậc của biến: Trong mỗi hạng tử, tổng số mũ của $a$$b$ luôn bằng $n$.

  • Mẹo rút gọn: Khi cộng/trừ hai nhị thức Newton có cùng các số hạng nhưng ngược dấu ($a+b$$a-b$), kết quả thường chỉ còn lại các hạng tử có số mũ chẵn hoặc lẻ.

• Xem thêm:

Bài 8.12 trang 74 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Khai triển các đa thức: a) (x – 3)4;...

Bài 8.13 trang 74 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Tìm hệ số của x4 trong khai triển của (3x –1)5.

Bài 8.14 trang 74 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Biểu diễn $\left ( 3+\sqrt{2} \right )^5-\left ( 3-\sqrt{2} \right )^5$ dưới dạng $a+b\sqrt{2}$ với a, b...

Bài 8.15 trang 75 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: a) Dùng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của (1 + 0,02)5 để tính...

Bài 8.16 trang 75 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Số dân của một tình ở thời điểm hiện tại là khoảng 800 nghìn người...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan