Bài 9.17 trang 88 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức

15:42:3017/03/2024

Trong chương trình Toán 10 Tập 2 KNTT, việc mô tả chính xác không gian mẫu là bước tiên quyết để giải các bài toán xác suất. Giải bài 9.17 trang 88 yêu cầu chúng ta hệ thống hóa các kết quả có thể xảy ra khi rút thẻ dựa trên hai đặc điểm: màu sắc và con số. Bài viết này sẽ hướng dẫn các em cách ký hiệu khoa học và liệt kê đầy đủ các phần tử của biến cố theo yêu cầu đề bài.

Bài 9.17 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

Một hộp đựng bảy thẻ màu xanh đánh số từ 1 đến 7; năm thẻ màu đỏ đánh số từ 1 đến 5 và hai thẻ màu vàng đánh số từ 1 đến 2. Rút ngẫu nhiên ra một tấm thẻ.

a) Mô tả không gian mẫu.

b) Mỗi biến cố sau là tập con nào của không gian mẫu?

A: “Rút ra được thẻ màu đỏ hoặc màu vàng”;

B: “Rút ra được thẻ mang số hoặc là 2 hoặc là 3”.

Phân tích và Phương pháp giải

Mô tả không gian mẫu ($\Omega$)

Không gian mẫu là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử. Để mô tả gọn gàng, ta nên sử dụng các ký hiệu viết tắt cho màu sắc kết hợp với chỉ số là các con số trên thẻ.

Xác định tập con của biến cố

Một biến cố là một tập con của không gian mẫu. Để xác định tập con này, ta cần:

  1. Đọc kỹ điều kiện: Biến cố yêu cầu màu sắc hay con số cụ thể nào?

  2. Rà soát không gian mẫu: Nhặt ra tất cả các phần tử thỏa mãn điều kiện đó.

  3. Lưu ý: Chú ý các liên từ "hoặc" – nghĩa là chỉ cần thỏa mãn một trong các điều kiện là được chọn.

Giải bài 9.17 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

a) Tổng số thẻ là 7 + 5 + 2 = 14 (thẻ).

Phép thử là rút ngẫu nhiên 1 tấm thẻ trong hộp gồm 14 thẻ trên. 

Kí hiệu: X là màu xanh, Đ là màu đỏ, V là màu vàng.

Không gian mẫu: Ω = {X1; X2; X3; X4; X5; X6; X7; Đ1; Đ2; Đ3; Đ4; Đ5; V1; V2}

⇒ n(Ω) = 14.

b) Biến cố A: “Rút ra được thẻ màu đỏ hoặc màu vàng”.

⇒ A = {Đ1; Đ2; Đ3; Đ4; Đ5; V1; V2}.

Biến cố B: “Rút ra được thẻ mang số hoặc là 2 hoặc là 3”.

⇒ B = {X2; X3; Đ2; Đ3; V2}.

Qua bài giải bài 9.17 trang 88 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức, các em cần đúc kết những lưu ý sau:

  • Kỹ năng ký hiệu: Việc đặt ký hiệu (X, Đ, V) giúp việc liệt kê không gian mẫu trở nên chuyên nghiệp và tránh nhầm lẫn.

  • Kiểm tra tính đầy đủ: Sau khi liệt kê, hãy đếm lại số phần tử để đảm bảo không bỏ sót bất kỳ tấm thẻ nào thỏa mãn điều kiện, đặc biệt là ở biến cố $B$ (dễ quên thẻ vàng chỉ có đến số 2).

  • Hiểu về biến cố: Luôn nhớ rằng mỗi biến cố là một tập hợp con, nên khi trình bày phải đặt các phần tử trong dấu ngoặc nhọn $\{\}$.

• Xem thêm:

Bài 9.13 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Một hộp có bốn loại bi: bi xanh, bi đỏ, bi trắng và bi vàng. Lấy...

Bài 9.14 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Rút ngẫu nhiên ra một thẻ từ một hộp có 30 tấm thẻ được đánh...

Bài 9.15 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để tổng số chấm xuất...

Bài 9.16 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Một tổ trong lớp 10T có 4 bạn nữ và 3 bạn nam. Giáo viên chọn...

Bài 9.18 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Có hộp I và hộp II, mỗi hộp chứa 5 tấm thẻ đánh số từ 1 đến...

Bài 9.19 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để: a)...

Bài 9.20 trang 89 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Dự báo thời tiết trong ba ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư của...

Bài 9.21 trang 89 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Gieo một đồng xu cân đối liên tiếp bốn lần. a) Vẽ sơ đồ hình...

Bài 9.22 trang 89 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ một túi đựng 4 viên bi đỏ và 6...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan