Bài 9.18 trang 88 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức

15:55:3317/03/2024

Trong chương trình Toán 10 Tập 2 KNTT, bài toán rút thẻ từ hai hộp khác nhau là dạng bài điển hình về phép thử lặp hoặc thực hiện liên tiếp nhiều công đoạn. Để giải bài 9.18 trang 88, phương pháp lập bảng là cách tối ưu nhất để tránh bỏ sót các kết quả có thể xảy ra. Bài viết này sẽ hướng dẫn các em cách xây dựng không gian mẫu và đếm số phần tử thuận lợi cho biến cố "số ở hộp II lớn hơn hộp I".

Bài 9.18 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

Có hộp I và hộp II, mỗi hộp chứa 5 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 5. Từ mỗi hộp, rút ngẫu nhiên ra một tấm thẻ. Tính xác suất để thẻ rút ra từ hộp II mang số lớn hơn số trên thẻ rút ra từ hộp I.

Phân tích và Phương pháp giải

Xác định không gian mẫu ($n(\Omega)$)

Phép thử gồm hai công đoạn liên tiếp:

  • Công đoạn 1: Rút 1 thẻ từ hộp I (có 5 cách).

  • Công đoạn 2: Rút 1 thẻ từ hộp II (có 5 cách).

    Theo quy tắc nhân, ta sẽ tìm được tổng số kết quả có thể xảy ra.

Chiến lược đếm biến cố A

Để tìm xác suất thẻ hộp II mang số lớn hơn hộp I, ta có thể:

  1. Lập bảng tọa độ: Liệt kê tất cả cặp số $(x; y)$ với $x$ là số ở hộp I và $y$ là số ở hộp II.

  2. Sử dụng tính đối xứng: Trong 25 cặp số, sẽ có các cặp bằng nhau, các cặp $x > y$ và các cặp $x < y$.

Giải bài 9.18 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

Vì mỗi hộp có chứa 5 tấm thẻ nên rút từ hộp I một tấm thẻ thì có 5 cách, từ hộp II tương tự cũng có 5 cách.

Nên số khả năng xảy ra khi rút mỗi hộp 1 thẻ là: 5 . 5 = 25, hay n(Ω) = 25.

(Vì ta thực hiện liên tiếp 2 công đoạn, rút từ hộp I, rồi rút hộp II nên áp dụng quy tắc nhân).

Không gian mẫu được mô tả trong bảng sau:

 

1

2

3

4

5

1

11

12

13

14

15

2

21

22

23

24

25

3

31

32

33

34

35

4

41

42

43

44

45

5

51

52

53

54

55

Gọi biến cố A: “Thẻ rút ra từ hộp II mang số lớn hơn số trên thẻ rút ra từ hộp I”.

Khi đó, A = {12; 13; 14; 15; 23; 24; 25; 34; 35; 45}.

⇒ n(A) = 10.

Vậy $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega )}=\frac{10}{25}=\frac{2}{5}$

Qua bài giải bài 9.18 trang 88 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức, các em cần ghi nhớ:

  • Phương pháp lập bảng: Rất hiệu quả khi không gian mẫu nhỏ (dưới 50 phần tử) và giúp quan sát trực quan các điều kiện so sánh.

  • Quy tắc đếm nhanh: Trong bài toán so sánh hai vật giống nhau về tập giá trị, số kết quả bằng nhau là $n$. Số kết quả $x > y$ bằng số kết quả $y > x$ và bằng: $\frac{n^2 - n}{2}$. Áp dụng: $\frac{25 - 5}{2} = 10$.

  • Đọc kỹ yêu cầu: Phân biệt rõ "lớn hơn" ($>$) và "lớn hơn hoặc bằng" ($\ge$) để lấy đúng các phần tử trên bảng.

• Xem thêm:

Bài 9.13 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Một hộp có bốn loại bi: bi xanh, bi đỏ, bi trắng và bi vàng. Lấy...

Bài 9.14 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Rút ngẫu nhiên ra một thẻ từ một hộp có 30 tấm thẻ được đánh...

Bài 9.15 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để tổng số chấm xuất...

Bài 9.16 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Một tổ trong lớp 10T có 4 bạn nữ và 3 bạn nam. Giáo viên chọn...

Bài 9.17 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Một hộp đựng bảy thẻ màu xanh đánh số từ 1 đến 7; năm thẻ...

Bài 9.19 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để: a)...

Bài 9.20 trang 89 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Dự báo thời tiết trong ba ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư của...

Bài 9.21 trang 89 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Gieo một đồng xu cân đối liên tiếp bốn lần. a) Vẽ sơ đồ hình...

Bài 9.22 trang 89 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ một túi đựng 4 viên bi đỏ và 6...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan