Bài 9.16 trang 88 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức

15:39:3517/03/2024

Trong chương trình Toán 10 Tập 2 KNTT, xác suất kết hợp với các quy tắc đếm (tổ hợp, chỉnh hợp) là một nội dung quan trọng và thường xuyên xuất hiện trong các đề kiểm tra. Giải bài 9.16 trang 88 yêu cầu tính xác suất chọn một nhóm bạn có đủ cả nam và nữ. Bài toán này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng tổ hợp để xác định không gian mẫu và quy tắc nhân để xác định số phần tử của biến cố.

Bài 9.16 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

Một tổ trong lớp 10T có 4 bạn nữ và 3 bạn nam. Giáo viên chọn ngẫu nhiên hai bạn trong tổ đó tham gia đội làm báo của lớp. Xác suất để hai bạn được chọn có một bạn nam và một bạn nữ là

A. 4/7

B. 2/7

C. 1/6

D. 2/21

Phân tích và Phương pháp giải

Công thức tính xác suất

Ta áp dụng công thức xác suất cổ điển:

$$P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}$$

Chiến lược giải bài

  1. Xác định $n(\Omega)$: Tính số cách chọn 2 bạn bất kỳ từ tổng số bạn trong tổ (không phân biệt nam, nữ). Vì việc chọn không tính thứ tự nên ta dùng Tổ hợp.

  2. Xác định $n(A)$: Để chọn được 1 nam và 1 nữ, ta thực hiện qua 2 công đoạn: Chọn nam VÀ chọn nữ. Sau đó áp dụng Quy tắc nhân.

  3. Tính xác suất: Lập tỉ số và rút gọn.

Giải bài 9.16 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

* Đáp án: A.

Tổng số bạn trong tổ là: 4 + 3 = 7 (bạn).

Phép thử là chọn ngẫu nhiên 2 bạn trong 7 bạn của tổ. 

Mỗi cách chọn 2 bạn trong 7 bạn chính là một tổ hợp chập 2 của 7, do đó, số cách chọn 2 bạn trong tổ để tham gia đội làm báo cáo của lớp là: $C_{7}^{2}=21$

Khi đó, số phần tử của không gian mẫu là n(Ω) = 21. 

Gọi biến cố A: “Hai bạn được chọn có một bạn nam và một bạn nữ”. 

Mỗi phần tử của A được hình thành từ hai công đoạn.

Công đoạn 1. Chọn 1 bạn nam từ 3 bạn nam, có: $C_{3}^{1}=3$ cách chọn. 

Công đoạn 2. Chọn 1 bạn nữ từ 4 bạn nữ, có: $C_{4}^{1}=4$ cách chọn. 

Theo quy tắc nhân, có 3 . 4 = 12 cách chọn, hay n(A) = 12 (phần tử). 

Vậy $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega )}=\frac{12}{21}=\frac{4}{7}$

Qua bài giải bài 9.16 trang 88 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức, các em cần ghi nhớ:

  • Phân biệt Chỉnh hợp và Tổ hợp: Trong bài toán chọn người đi làm cùng một công việc (không phân chia chức vụ), thứ tự không quan trọng nên phải dùng Tổ hợp ($C_n^k$).

  • Quy tắc nhân: Khi một biến cố bao gồm nhiều công đoạn liên tiếp để hoàn thành, ta phải nhân số cách của từng công đoạn lại với nhau.

  • Kiểm tra tính logic: Tổng số cách chọn thuận lợi ($n(A)$) không bao giờ được vượt quá tổng số cách chọn của không gian mẫu ($n(\Omega)$).

• Xem thêm:

Bài 9.13 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Một hộp có bốn loại bi: bi xanh, bi đỏ, bi trắng và bi vàng. Lấy...

Bài 9.14 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Rút ngẫu nhiên ra một thẻ từ một hộp có 30 tấm thẻ được đánh...

Bài 9.15 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để tổng số chấm xuất...

Bài 9.17 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Một hộp đựng bảy thẻ màu xanh đánh số từ 1 đến 7; năm thẻ...

Bài 9.18 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Có hộp I và hộp II, mỗi hộp chứa 5 tấm thẻ đánh số từ 1 đến...

Bài 9.19 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để: a)...

Bài 9.20 trang 89 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Dự báo thời tiết trong ba ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư của...

Bài 9.21 trang 89 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Gieo một đồng xu cân đối liên tiếp bốn lần. a) Vẽ sơ đồ hình...

Bài 9.22 trang 89 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ một túi đựng 4 viên bi đỏ và 6...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan