Bài 9.22 trang 89 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức

16:29:4717/03/2024

Trong chương trình Toán 10 Tập 2, xác suất cổ điển kết hợp với các quy tắc chọn mẫu (tổ hợp) là một nội dung trọng tâm. Giải bài 9.22 trang 89 yêu cầu tính xác suất để chọn được một nhóm bi có đủ cả hai màu. Bài toán này có thể giải theo hai cách: tính trực tiếp các trường hợp thuận lợi hoặc sử dụng biến cố đối. Việc hiểu rõ cả hai cách sẽ giúp các em linh hoạt hơn trong các kỳ thi.

Bài 9.22 trang 89 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

Chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ một túi đựng 4 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh đôi một khác nhau. Gọi A là biến cố: “Trong bốn viên bi đó có cả bi đỏ và cả bi xanh”. Tính P(A) và P($\overline{A}$).

Phân tích và Phương pháp giải

Xác định không gian mẫu ($n(\Omega)$)

Túi bi có tổng cộng $4 + 6 = 10$ viên bi. Phép thử là chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ 10 viên bi này. Vì không phân biệt thứ tự chọn nên ta sử dụng công thức Tổ hợp.

Xác định biến cố đối ($\overline{A}$)

Biến cố $A$ là "có cả bi đỏ và bi xanh".

Biến cố đối $\overline{A}$ sẽ là "không có cả hai màu", nghĩa là:

  • Trường hợp 1: Cả 4 viên bi đều màu đỏ.

  • Trường hợp 2: Cả 4 viên bi đều màu xanh.

Mẹo: Trong bài toán này, tính biến cố đối $\overline{A}$ trước sau đó suy ra $A$ sẽ nhanh hơn việc chia 3 trường hợp của $A$. Tuy nhiên, dưới đây là lời giải chi tiết theo yêu cầu đề bài.

Giải bài 9.22 trang 89 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

Phép thử là chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ túi gồm 10 viên bi (4 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh). 

Chọn 4 viên bi từ 10 viên bi, thì số cách chọn là: $C_{10}^{4}=210$(cách).

Nên số phần tử của không gian mẫu là n(Ω) = 210. 

Xét biến cố A, để có cả bi đỏ và bi xanh thì ta có các trường hợp sau:

• Trường hợp 1: chọn 1 bi xanh trong 6 bi xanh, 3 bi đỏ trong 4 bi đỏ, số cách chọn là:

$C_{6}^{1}.C_{4}^{3}=24$

• Trường hợp 2: chọn 2 bi xanh trong 6 bi xanh, 2 bi đỏ trong 4 bi đỏ, số cách chọn là:

$C_{6}^{2}.C_{4}^{2}=90$

• Trường hợp 3: chọn 3 bi xanh trong 6 bi xanh, 1 bi đỏ trong 4 bi đỏ, số cách chọn là:

$C_{6}^{3}.C_{4}^{1}=80$

Do các trường hợp là rời nhau nên n(A) = 24 + 90 + 80 = 194.

Vậy $P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega )}=\frac{194}{210}=\frac{97}{105}$

Suy ra: $P(\overline{A})=1-P(A)$ $=1-\frac{97}{105}=\frac{8}{105}$

Qua bài giải bài 9.22 trang 89 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức, các em cần đúc kết:

  • Ưu điểm của biến cố đối: Nếu tính $P(\overline{A})$ trước, ta chỉ cần tính:

    $n(\overline{A}) = C_{4}^{4} \text{ (4 đỏ)} + C_{6}^{4} \text{ (4 xanh)} = 1 + 15 = 16$.

    Khi đó $P(\overline{A}) = 16/210 = 8/105$. Kết quả hoàn toàn trùng khớp và nhanh hơn.

  • Kỹ năng dùng tổ hợp: Nhớ sử dụng máy tính bỏ túi ($nCr$) để tính toán nhanh các giá trị tổ hợp lớn.

  • Kiểm tra điều kiện: Luôn đảm bảo tổng số bi chọn ra trong các trường hợp phải đúng bằng 4.

• Xem thêm:

Bài 9.13 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Một hộp có bốn loại bi: bi xanh, bi đỏ, bi trắng và bi vàng. Lấy...

Bài 9.14 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Rút ngẫu nhiên ra một thẻ từ một hộp có 30 tấm thẻ được đánh...

Bài 9.15 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để tổng số chấm xuất...

Bài 9.16 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Một tổ trong lớp 10T có 4 bạn nữ và 3 bạn nam. Giáo viên chọn...

Bài 9.17 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Một hộp đựng bảy thẻ màu xanh đánh số từ 1 đến 7; năm thẻ...

Bài 9.18 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Có hộp I và hộp II, mỗi hộp chứa 5 tấm thẻ đánh số từ 1 đến...

Bài 9.19 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để: a)...

Bài 9.20 trang 89 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Dự báo thời tiết trong ba ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư của...

Bài 9.21 trang 89 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Gieo một đồng xu cân đối liên tiếp bốn lần. a) Vẽ sơ đồ hình...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan