Bài 6.30 trang 28 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức

15:05:5222/02/2024

Bài tập 6.30, trang 28 SGK Toán 10 Tập 2 (Kết nối tri thức), là bài tập tổng hợp về khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc hai ($\mathbf{y = ax^2 + bx + c}$). Đối với mỗi hàm số, ta cần xác định đồ thị (Parabol), tập giá trị, và các khoảng đồng biến/nghịch biến dựa trên toạ độ đỉnh.

Bài 6.30 trang 28 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

Với mỗi hàm số dưới đây, hãy vẽ đồ thị, tìm tập giá trị, khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của nó:

a) y = – x2 + 6x – 9; 

b) y = – x2 – 4x + 1; 

c) y = x2 + 4x; 

d) y = 2x2 + 2x + 1.

Phân tích Phương pháp Khảo sát Parabol

  1. Hướng Parabol: Dựa vào dấu của $a$ ($a>0$ quay lên, $a<0$ quay xuống).

  2. Tọa độ Đỉnh $I$: $x_I = -\frac{b}{2a}$, $y_I = y(x_I)$.

  3. Trục đối xứng: $x = x_I$.

  4. Tập Giá trị: Nếu $a>0$, TXG là $[y_I; +\infty)$. Nếu $a<0$, TXG là $(-\infty; y_I]$.

  5. Tính Đơn điệu: Hàm số đồng/nghịch biến trên các khoảng $(-\infty; x_I)$$(x_I; +\infty)$, ngược chiều với hướng quay của Parabol.

Giải bài 6.30 trang 28 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

a) y = – x2 + 6x – 9 là hàm số bậc hai nên đồ thị là một parabol. 

Hệ số a = – 1 < 0 nên bề lõm của đồ thị quay xuống dưới. 

Parabol trên có: 

- Tọa độ đỉnh I(3; 0);

- Trục đối xứng x = 3;

- Cắt trục Oy tại điểm A(0; – 9);

- Điểm đối xứng với A qua trục đối xứng x = 3 là B(6; – 9);

- Lấy điểm D(1; – 4) thuộc parabol, điểm đối xứng với D là trục đối xứng x = 3 là E(5; – 4).

Vẽ đường cong đi qua các điểm trên ta được đồ thị hàm số cần vẽ. 

Câu a bài 6.30 trang 28 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức

Từ đồ thị ta thấy:

- Tập giá trị của hàm số là (– ∞; 0].

- Hàm số đồng biến trên khoảng (– ∞; 3) (do đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải) và nghịch biến trên khoảng (3; + ∞) (do đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải). 

b) y = – x2 – 4x + 1 là hàm số bậc hai nên đồ thị là một parabol. 

Hệ số a = – 1 < 0 nên bề lõm của đồ thị quay xuống dưới. 

Parabol trên có: 

- Tọa độ đỉnh I(– 2; 5);

- Trục đối xứng x = – 2; 

- Cắt trục Oy tại điểm A(0; 1);

- Điểm đối xứng với A qua trục đối xứng x = – 2 là B(– 4; 1);

- Lấy điểm C(– 1; 4) thuộc đồ thị, điểm đối xứng với C qua trục đối xứng x = – 2 là D(– 3; 4).

Vẽ đường cong đi qua các điểm trên ta được đồ thị hàm số cần vẽ. 

Câu b bài 6.30 trang 28 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức

Từ đồ thị hàm số ta thấy:

- Tập giá trị của hàm số là (– ∞; 5]. 

- Hàm số đồng biến trên khoảng (– ∞; – 2) và nghịch biến trên khoảng (– 2; + ∞).

c) y = x2 + 4x là hàm số bậc hai nên đồ thị là một parabol. 

Hệ số a = 1 > 0 nên bề lõm của đồ thị quay lên trên. 

Parabol trên có: 

- Tọa độ đỉnh I(– 2; – 4);

- Trục đối xứng x = – 2;

- Cắt trục Oy tại điểm gốc tọa độ O(0; 0);

- Điểm đối xứng với O qua trục đối xứng x = – 2 là điểm B(– 4; 0);

- Lấy điểm C(– 1; – 3) thuộc đồ thị, điểm đối xứng với C qua trục đối xứng x = – 2 là D(– 3; – 3).

Vẽ đường cong đi qua các điểm trên ta được đồ thị cần vẽ. 

Câu c bài 6.30 trang 28 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức

Từ đồ thị hàm số ta thấy:

- Tập giá trị của hàm số là [– 4; + ∞).

- Hàm số nghịch biến trên khoảng (– ∞; – 2) và đồng biến trên khoảng (– 2; + ∞).

d) y = 2x2 + 2x + 1 là hàm số bậc hai nên đồ thị là một parabol. 

Hệ số a = 2 > 0 nên bề lõm của đồ thị quay lên trên. 

Parabol trên có: 

- Tọa độ đỉnh I $\left ( -\frac{1}{2};\frac{1}{2} \right )$

- Trục đối xứng x = 1/2

- Cắt trục Oy tại điểm A(0; 1).

- Điểm đối xứng với A qua trục đối xứng $x=-\frac{1}{2}$ là B(– 1; 1);

- Lấy điểm C(1; 5) thuộc đồ thị, điểm đối xứng với C qua trục đối xứng x = -1/2 là D(– 2; 5). 

Vẽ đường cong đi qua các điểm đã cho ta được đồ thị cần vẽ. 

Câu d bài 6.30 trang 28 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức

Từ đồ thị ta thấy:

- Tập giá trị của hàm số là $\left [\frac{1}{2};+\infty \right )$

- Hàm số nghịch biến trên khoảng $\left (-\infty ;-\frac{1}{2} \right )$ và đồng biến trên khoảng $\left (\frac{1}{2};+\infty \right )$

Tóm lại, việc khảo sát Parabol $y = ax^2 + bx + c$ được tóm tắt qua bảng sau:

Hàm số a Đỉnh I(xI​;yI​) Tập Giá trị ĐB/NB (Tính đơn điệu)
a) $–x^2+6x–9$ $a<0$ $I(3; 0)$ $(– \infty; 0]$ ĐB $(–\infty; 3)$, NB $(3; +\infty)$
b) $–x^2–4x+1$ $a<0$ $I(-2; 5)$ $(– \infty; 5]$ ĐB $(–\infty; -2)$, NB $(-2; +\infty)$
c) $x^2+4x$ $a>0$ $I(-2; -4)$ $[-4; +\infty)$ NB $(–\infty; -2)$, ĐB $(-2; +\infty)$
d) $2x^2+2x+1$ $a>0$ $I(-\frac{1}{2}; \frac{1}{2})$ $[\frac{1}{2}; +\infty)$ NB $(–\infty; -\frac{1}{2})$, ĐB $(-\frac{1}{2}; +\infty)$

• Xem thêm:

Bài 6.27 trang 28 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Bất phương trình x2 – 2mx + 4 > 0 nghiệm đúng với mọi x ∈ R khi A...

Bài 6.28 trang 28 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Tập nghiệm của phương trình √(2x2 - 3) = x - 1 là...

Bài 6.29 trang 28 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Tìm tập xác định của các hàm số sau: a) y = √(2x - 1) + √(5 - x)...

Bài 6.31 trang 28 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Xác định parabol (P): y = ax2 + bx + 3 trong mỗi trường hợp sau:...

Bài 6.32 trang 28 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Giải các bất phương trình sau: a) 2x2 – 3x + 1 > 0;..

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan