Bài tập số 13, trang 96 SGK Toán 10 Tập 2 (Kết nối tri thức), yêu cầu chứng minh công thức tính bán kính đường tròn nội tiếp (r) của tam giác ABC thông qua độ dài ba cạnh a, b, c. Để chứng minh, ta kết hợp công thức tính diện tích tam giác cơ bản (S = p . r) với Công thức Heron ($S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}$), trong đó p là nửa chu vi.
Bài 13 trang 96 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:
Từ các công thức tính diện tích tam giác đã được học, hãy chứng minh rằng, trong tam giác ABC, ta có
$r=\frac{\sqrt{(b+c-a)(c+a-b)(a+b-c)}}{2\sqrt{a+b+c}}$
Phân Tích và Hướng Dẫn Giải:
Thiết lập công thức ban đầu: Công thức liên hệ giữa diện tích $S$, nửa chu vi $p$, và bán kính nội tiếp $r$ là $S = p \cdot r$. Từ đó, suy ra $r = \frac{S}{p}$.
Sử dụng Công thức Heron: Thay $S$ bằng công thức Heron để biểu diễn $r$ theo $p$ và độ dài các cạnh.
Thay thế $p$: Biểu diễn $p$ và các hiệu $(p-a), (p-b), (p-c)$ theo $a, b, c$ để thu được biểu thức cần chứng minh.
Lưu ý: Nửa chu vi $p = \frac{a+b+c}{2}$.
Giải bài 13 trang 96 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:
Gọi S, p lần lượt là diện tích, nửa chu vi của tam giác ABC.
Ta có: $p=\frac{a+b+c}{2}$
Theo các công thức về diện tích tam giác, ta có:
$S=p.r=\sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}$
Suy ra:
$r=\frac{S}{p}=\frac{\sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}}{p}$
$=\sqrt{\frac{p(p-a)(p-b)(p-c)}{p^2}}$$=\sqrt{\frac{(p-a)(p-b)(p-c)}{p}}$
$= \sqrt{\frac{(\frac{a+b+c}{2}-a)(\frac{a+b+c}{2}-b)(\frac{a+b+c}{2}-c)}{\frac{a+b+c}{2}}}$
$=\sqrt{\frac{\frac{b+c-a}{2}.\frac{a+c-b}{2}.\frac{a+b-c}{2}}{\frac{a+b+c}{2}}}$
$=\sqrt{\frac{1}{8}.2.\frac{(b+c-a)(a+c-b)(a+b-c)}{a+b+c}}$
$=\sqrt{\frac{(b+c-a)(a+c-b)(a+b-c)}{4(a+b+c)}}$
$=\frac{\sqrt{(b+c-a)(a+c-b)(a+b-c)}}{2\sqrt{a+b+c}}$
Vậy ta có:
$r=\frac{\sqrt{(b+c-a)(a+c-b)(a+b-c)}}{2\sqrt{a+b+c}}$
Tổng kết Bài 13 trang 96 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức: Công thức bán kính đường tròn nội tiếp $r$ được chứng minh bằng cách kết hợp $\mathbf{r = S/p}$ với $\mathbf{Công thức Heron}$. Quá trình biến đổi số học tập trung vào việc đưa nửa chu vi $p$ và các hiệu $p-a, p-b, p-c$ về dạng biểu diễn theo độ dài ba cạnh $a, b, c$ và rút gọn hằng số $\frac{1}{4}$ ra khỏi căn thức ở mẫu số.
• Xem thêm
Bài 8 trang 96 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: a) Biểu diễn miền nghiệm D của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn sau:...
Bài 11 trang 96 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Từ các chữ số 0; 1; 2;.....; 9 có thể lập được tất cả bao nhiêu số tự nhiên...
Bài 12 trang 96 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Viết khai triển nhị thức Newton của (2x – 1)n, biết n là số tự nhiên thỏa mãn...
Bài 14 trang 96 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a. Gọi M, N tương ứng là trung điểm...
Bài 15 trang 96 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác ABC có ba đỉnh A(– 1; 3), B(1; 2),...
Bài 16 trang 96 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Trên mặt phẳng tọa độ, hai vật thể khởi hành cùng lúc tại hai điểm A(1; 1)...