Bài 6.15 trang 24 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức

19:43:3121/02/2024

Bài tập 6.15, trang 24 SGK Toán 10 Tập 2 (Kết nối tri thức), là bài toán cơ bản về xét dấu tam thức bậc hai $\mathbf{f(x) = ax^2 + bx + c}$. Việc xét dấu tam thức phụ thuộc vào hai yếu tố chính: dấu của hệ số $a$dấu của biệt thức $\mathbf{\Delta}$ (hoặc $\Delta'$).

Bài 6.15 trang 24 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

Xét dấu các tam thức bậc hai sau:

a) 3x2 – 4x + 1; 

b) x2 + 2x + 1; 

c) – x2 + 3x – 2; 

d) – x2 + x – 1. 

Phân tích Phương pháp Xét Dấu

Để xét dấu $f(x) = ax^2 + bx + c$, ta thực hiện các bước:

  1. Tính $\Delta$ (hoặc $\Delta'$): Xác định số nghiệm của phương trình $f(x) = 0$.

  2. Xét Dấu:

    • $\Delta < 0$ (vô nghiệm): $f(x)$ luôn cùng dấu với $a$ với mọi $x \in \mathbb{R}$.

    • $\Delta = 0$ (nghiệm kép $x_0$): $f(x)$ cùng dấu với $a$ với mọi $x \neq x_0$.

    • $\Delta > 0$ (hai nghiệm phân biệt $x_1 < x_2$): $f(x)$ cùng dấu với $a$ khi $x \in (-\infty; x_1) \cup (x_2; +\infty)$ (ngoài hai nghiệm); $f(x)$ khác dấu với $a$ khi $x \in (x_1; x_2)$ (trong khoảng hai nghiệm).

Giải bài 6.15 trang 24 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

a) Ta có f(x) = 3x2 – 4x + 1 có ∆' = (– 2)2 – 3 . 1 = 1 > 0, hệ số a = 3 > 0 và có hai nghiệm phân biệt x1 = 1/3; x2 = 1.

Vì vậy, ta có bảng xét dấu f(x): 

Xét dấu các tam thức bậc hai sau

⇒ f(x) > 0 với mọi $x\in \left ( -\infty ;\frac{1}{3} \right )\cup \left ( 1;+\infty \right )$ và f(x) < 0 với mọi $x\in \left ( \frac{1}{3};1 \right )$

b) f(x) = x2 + 2x + 1 có ∆' = 12 – 1 . 1 = 0 và a = 1 nên f(x) có nghiệm kép x = – 1 và f(x) > 0 với mọi x ≠ – 1. 

c) f(x) = – x2 + 3x – 2 có ∆ = 32 – 4 . (– 1) . (– 2) = 1 > 0, hệ số a = – 1 < 0 và có hai nghiệm phân biệt x1 = 1; x2 = 2.

Vì vậy, ta có bảng xét dấu f(x): 

Xét dấu các tam thức bậc hai sau

⇒ f(x) > 0 với mọi x ∈ (1; 2) và f(x) < 0 với mọi x ∈ (– ∞; 1) ∪ (2; + ∞). 

d) f(x) = – x2 + x – 1 có ∆ = 12 – 4 . (– 1) . (– 1) = – 3 < 0 và hệ số a = – 1 < 0 nên f(x) < 0 với mọi x ∈ R.

Tóm lại, việc xét dấu tam thức bậc hai được thực hiện qua việc tính biệt thức $\mathbf{\Delta}$ và xác định dấu của hệ số $\mathbf{a}$:

  1. $f(x) = 3x^2 – 4x + 1$ ($\Delta>0, a>0$): $f(x)>0$ khi $x \in (-\infty; 1/3) \cup (1; +\infty)$, $f(x)<0$ khi $x \in (1/3; 1)$.

  2. $f(x) = x^2 + 2x + 1$ ($\Delta=0, a>0$): $f(x)>0$ với mọi $x \neq -1$.

  3. $f(x) = – x^2 + 3x – 2$ ($\Delta>0, a<0$): $f(x)>0$ khi $x \in (1; 2)$, $f(x)<0$ khi $x \in (-\infty; 1) \cup (2; +\infty)$.

  4. $f(x) = – x^2 + x – 1$ ($\Delta<0, a<0$): $f(x)<0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$.

• Xem thêm:

Bài 6.16 trang 24 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Giải các bất phương trình bậc hai: a) x2 – 1 ≥ 0;...

Bài 6.17 trang 24 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Tìm các giá trị của tham số m để tam thức bậc hai sau dương...

Bài 6.18 trang 24 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Một vật được ném theo phương thẳng đứng xuống dưới từ...

Bài 6.19 trang 24 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Xét đường tròn đường kính AB = 4 và một điểm M di chuyển trên...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan