Giải bài 4 trang 100 Toán 11 tập 1 SGK Cánh Diều

18:58:5026/08/2023

Bài toán này yêu cầu chứng minh đường thẳng nối hai trọng tâm của hai mặt bên trong tứ diện, $\mathbf{G_1G_2}$, song song với cạnh đáy chung $CD$. Ta sẽ sử dụng tính chất của trọng tâm và định lí Thalès đảo để thiết lập quan hệ song song gián tiếp thông qua một đường trung bình.

Đề bài:

Cho tứ diện ABCD. Gọi G1, G2 lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABC, ABD. Chứng minh rằng đường thẳng G1G2 song song với đường thẳng CD.

Phân tích và Hướng dẫn giải:

  1. Thiết lập trung tuyến chung: Gọi $M$ là trung điểm của cạnh chung $AB$ (hoặc $BC, BD$). Do $G_1, G_2$ là trọng tâm, chúng nằm trên các đường trung tuyến. Để thiết lập mối liên hệ giữa $G_1G_2$$CD$, ta cần chọn một đường trung tuyến phụ thuộc vào $CD$.

  2. Chọn trung tuyến: Gọi $M$ là trung điểm của $BC$$N$ là trung điểm của $BD$. Khi đó, $AM$$AN$ là các trung tuyến của $\triangle ABC$$\triangle ABD$ (Lưu ý: Lời giải mẫu có thể nhầm lẫn vị trí của $M, N$. Ta sẽ sửa lại để $M, N$ là trung điểm của $AC, AD$ hoặc $BC, BD$ để tạo ra đường trung bình $MN$ song song với $CD$).

    • Cách tối ưu: Gọi $I$ là trung điểm $CD$. $\mathbf{AI}$ là trung tuyến $\triangle ACD$, $\mathbf{BI}$ là trung tuyến $\triangle BCD$. $\rightarrow$ Cách này không hiệu quả vì $G_1, G_2$ không nằm trên $AI, BI$.

    • Cách dùng đường trung bình: Gọi $I$ là trung điểm $AC$$J$ là trung điểm $AD$. Khi đó $I$$J$ là các điểm trên trung tuyến đi qua $B$. $\rightarrow$ Cách này cũng không hiệu quả.

Ta dùng cách đơn giản nhất: Chọn trung điểm của cạnh chung.

Gọi $A$ là đỉnh chung. Gọi $M$ là trung điểm $BC$$N$ là trung điểm $BD$.

  • $AM$ là trung tuyến $\triangle ABC$. $G_1 \in AM$$\frac{AG_1}{AM} = \frac{2}{3}$ hay $\frac{MG_1}{MA} = \frac{1}{3}$.

  • $AN$ là trung tuyến $\triangle ABD$. $G_2 \in AN$$\frac{AG_2}{AN} = \frac{2}{3}$ hay $\frac{NG_2}{NA} = \frac{1}{3}$.

  1. Áp dụng định lí Thalès đảo: Xét $\triangle AMN$.

  2. Sử dụng đường trung bình: Xét $\triangle BCD$$M, N$ là trung điểm $BC, BD$. Khi đó $MN // CD$.

  3. Kết luận: $G_1G_2 // MN$$MN // CD$, suy ra $G_1G_2 // CD$.

Lời giải chi tiết:

Ta có hình minh họa như sau:

Giải bài 4 trang 100 Toán 11 tập 1 SGK Cánh Diều

• Trong mặt phẳng ABC, kẻ đường trung tuyến AM (M ∈ BC).

Vì G1 là trọng tâm của ΔABC nên: 

• Trong mặt phẳng ABD, kẻ đường trung tuyến AN (N ∈ BD).

Vì G2 là trọng tâm của ΔABD nên:

• Xét ΔAMN, có:

 nên G1G2 // MN (định lí Thales đảo).

• Xét ΔBCD, có: M, N lần lượt là trung điểm của BC, BD

⇒ MN là đường trung bình của tam giác BCD.

⇒ MN // CD 

⇒ G1G2 // MN (chứng minh trên)

⇒ G1G2 // CD (đpcm).

Để chứng minh $\mathbf{G_1G_2 // CD}$, ta sử dụng một đường thẳng trung gian $MN$. Gọi $\mathbf{M}$ là trung điểm $BC$$\mathbf{N}$ là trung điểm $BD$.

  • Bước 1: Áp dụng tính chất trọng tâm, ta có $\mathbf{\frac{AG_1}{AM} = \frac{AG_2}{AN} = \frac{2}{3}}$. Theo định lí Thalès đảo trong $\triangle AMN$, suy ra $\mathbf{G_1G_2 // MN}$.

  • Bước 2: Trong $\triangle BCD$, $MN$ là đường trung bình nên $\mathbf{MN // CD}$.

  • Kết luận: Vì $\mathbf{G_1G_2}$$CD$ cùng song song với $MN$, nên $\mathbf{G_1G_2 // CD}$.

• Xem thêm:

Bài 1 trang 100 Toán 11 tập 1 SGK Cánh Diều: Quan sát phòng học của lớp và nêu lên hình ảnh của hai đường thẳng song song...

Bài 2 trang 100 Toán 11 tập 1 SGK Cánh Diều: Quan sát Hình 43 và cho biết vị trí tương đối của hai trong ba cột tuabin...

Bài 3 trang 100 Toán 11 tập 1 SGK Cánh Diều: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P lần lượt...

Bài 5 trang 100 Toán 11 tập 1 SGK Cánh Diều: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với AB là đáy lớn và...

Bài 6 trang 100 Toán 11 tập 1 SGK Cánh Diều: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P, Q lần lượt...

Bài 7 trang 100 Toán 11 tập 1 SGK Cánh Diều: Cho tứ diện ABCD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CD...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan