Bài toán này yêu cầu chúng ta tính giới hạn của hàm số tại vô cực ($\lim_{x \to \pm\infty}$) và giới hạn một bên tại một điểm ($\lim_{x \to x_0^\pm}$). Ta sẽ áp dụng các quy tắc chia cả tử và mẫu cho lũy thừa bậc cao nhất của $x$ và xét dấu để giải quyết các giới hạn vô cực.
Tính các giới hạn sau:
a)
b)
c)
d)
e)
g)
Giới hạn tại $\pm\infty$ (a, b): Chia cả tử và mẫu cho $x$. Vì bậc tử = bậc mẫu, giới hạn bằng tỉ số hệ số của $x$.
Giới hạn tại $\pm\infty$ có căn (c, d): Chia cả tử và mẫu cho $x$. Lưu ý:
Khi $x \to +\infty$: $\sqrt{x^2} = x$.
Khi $x \to -\infty$: $\sqrt{x^2} = -x$.
Giới hạn một bên (e, g): Xét dấu của tử số và mẫu số khi $x$ tiến về $-2$ từ hai phía.
a)
b)
c) (lưu ý x < 0 nên |x| = -x)
d) (lưu ý x > 0 nên |x| = x)
e)
g)
Các giới hạn của các hàm số đã cho là:
${\lim_{x \to -\infty} \frac{6x + 8}{5x - 2} = \frac{6}{5}}$
${\lim_{x \to +\infty} \frac{6x + 8}{5x - 2} = \frac{6}{5}}$
${\lim_{x \to -\infty} \frac{\sqrt{9x^2 - x + 1}}{3x - 2} = 1}$
${\lim_{x \to +\infty} \frac{\sqrt{9x^2 - x + 1}}{3x - 2} = 1}$
${\lim_{x \to -2^-} \frac{3x^2 + 4}{2x + 4} = -\infty}$
${\lim_{x \to -2^+} \frac{3x^2 + 4}{2x + 4} = +\infty}$
• Xem thêm:
Bài 2 trang 79 Toán 11 tập 1 SGK Cánh Diều: Tính các giới hạn sau:...
Bài 3 trang 79 Toán 11 tập 1 SGK Cánh Diều: Tính các giới hạn sau:...