Đề bài:
Vẽ đồ thị của mỗi hàm số sau:
a) y = 2x2 – 6x + 4
b) y = –3x2 – 6x – 3
Phương pháp vẽ đồ thị:
Để vẽ đồ thị của hàm số bậc hai y = ax^2 + bx + c, các em cần xác định các yếu tố sau:
Tọa độ đỉnh I: x_I = -\frac{b}{2a}, y_I = f(x_I).
Trục đối xứng: Đường thẳng x = -\frac{b}{2a}.
Bề lõm: Đồ thị có bề lõm hướng lên trên nếu a > 0, và hướng xuống dưới nếu a < 0.
Các điểm đặc biệt:
Vẽ đồ thị: Dựa vào các điểm đã tìm được, vẽ một đường parabol mượt mà đi qua các điểm đó.
Lời giải chi tiết:
a) y = 2x2 – 6x + 4
Ta có: a = 2, b = – 6, c = 4, ∆ = (– 6)2 – 4 . 2 . 4 = 4.
- Tọa độ đỉnh )
- Trục đối xứng 
- Giao điểm của parabol với trục tung là A(0; 4).
- Giao điểm của parabol với trục hoành là B(1; 0) và C(2; 0).
- Điểm đối xứng với điểm A(0; 4) qua trục đối xứng là D(3; 4).
- Do a > 0 nên đồ thị có bề lõm hướng lên trên.
Vẽ đường cong đi qua các điểm trên ta được đồ thị hàm số y = 2x2 – 6x + 4 như hình sau:

b) y = – 3x2 – 6x – 3
Ta có: a = –3, b = –6, c = –3,
∆ = (–6)2 – 4 . (–3) . (– 3) = 0.
- Tọa độ đỉnh I(–1; 0).
- Trục đối xứng x = –1.
- Giao điểm của parabol với trục tung là A(0; –3).
- Điểm đối xứng của A(0; –3) qua trục đối xứng x = –1 là điểm B(–2; –3).
- Giao điểm của parabol với trục hoành chính là đỉnh I.
- Do a < 0 nên bề lõm của đồ thị hướng xuống.
Vẽ đường cong đi qua các điểm trên ta được đồ thị hàm số y = –3x2 – 6x – 3 như hình sau:
