Bài tập về xét dấu của Tam thức bậc 2, Bất phương trình bậc 2 và lời giải - Toán lớp 10

19:10:09Cập nhật: 10/05/2026

Các bài tập về xét dấu tam thức bậc 2bất phương trình bậc 2 sở hữu hệ thống công thức khá phong phú, đôi khi khiến các em học sinh nhầm lẫn trong quá trình vận dụng.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng hệ thống lại lý thuyết trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải bài tập qua các dạng toán từ cơ bản đến nâng cao. Việc nắm vững quy tắc "Trong trái - Ngoài cùng" và cách lập bảng xét dấu sẽ giúp các em tự tin chinh phục nội dung này.

I. Lý thuyết trọng tâm về dấu của tam thức bậc hai

1. Định nghĩa tam thức bậc hai

Tam thức bậc hai đối với $x$ là biểu thức có dạng:

$$f(x) = ax^2 + bx + c \quad (a, b, c \in \mathbb{R}, a \neq 0)$$
  • Ví dụ: Trong các biểu thức sau, đâu là tam thức bậc hai?

    • a) $f(x) = x^2 - 3x + 2$ (Đúng)

    • b) $f(x) = x^2 - 4$ (Đúng)

    • c) $f(x) = x^2(x-2)$ (Sai, đây là đa thức bậc 3)

2. Định lý về dấu của tam thức bậc hai

Cho tam thức bậc hai $f(x) = ax^2 + bx + c$ có biệt thức $\Delta = b^2 - 4ac$.

  • Nếu $\Delta < 0$: $f(x)$ luôn cùng dấu với hệ số $a$ với mọi $x \in \mathbb{R}$.

  • Nếu $\Delta = 0$: $f(x)$ luôn cùng dấu với hệ số $a$ với mọi $x \neq -\frac{b}{2a}$.

  • Nếu $\Delta > 0$: $f(x)$ có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$ (giả sử $x_1 < x_2$).

    • $f(x)$ trái dấu với hệ số $a$ khi $x \in (x_1; x_2)$.

    • $f(x)$ cùng dấu với hệ số $a$ khi $x \in (-\infty; x_1) \cup (x_2; +\infty)$.

Mẹo ghi nhớ: "Trong trái - Ngoài cùng" (Trong khoảng hai nghiệm trái dấu với $a$, ngoài khoảng hai nghiệm cùng dấu với $a$).

II. Bất phương trình bậc hai một ẩn

1. Định nghĩa

Bất phương trình bậc hai ẩn $x$ là biểu thức có dạng $ax^2 + bx + c < 0$ (hoặc $\le 0, > 0, \ge 0$) với $a \neq 0$.

2. Cách giải bất phương trình bậc hai

Để giải bất phương trình bậc hai, ta thực hiện các bước:

  1. Tìm nghiệm của tam thức bậc hai tương ứng (nếu có).

  2. Lập bảng xét dấu hoặc sử dụng định lý về dấu của tam thức.

  3. Chọn các khoảng thỏa mãn chiều của bất phương trình và kết luận tập nghiệm $S$.

III. Các dạng bài tập tự luyện và lời giải chi tiết

Dạng 1: Xét dấu của tam thức bậc 2

Ví dụ 1 (Bài 1 trang 105 SGK Đại Số 10): Xét dấu các tam thức bậc hai

a) $f(x) = 5x^2 - 3x + 1$

  • Lời giải:

    • Ta có: $\Delta = b^2 - 4ac = 9 - 20 = -11 < 0$.

    • $\Delta < 0$, tam thức luôn cùng dấu với hệ số $a$.

    • $a = 5 > 0 \Rightarrow f(x) > 0$ với $\forall x \in \mathbb{R}$.

b) $f(x) = -2x^2 + 3x + 5$

  • Lời giải:

    • Ta có: $\Delta = 3^2 - 4(-2)(5) = 49 > 0$.

    • Tam thức có hai nghiệm phân biệt: $x_1 = -1$; $x_2 = \frac{5}{2}$.

    • Hệ số $a = -2 < 0$.

    • Bảng xét dấu:

Bảng xét dấu câu b bài 1 trang 105 sgk đại số 10

Kết luận: $f(x) > 0$ khi $x \in (-1; \frac{5}{2})$; $f(x) < 0$ khi $x \in (-\infty; -1) \cup (\frac{5}{2}; +\infty)$; $f(x) = 0$ khi $x = -1$ hoặc $x = \frac{5}{2}$.

c) $f(x) = x^2 + 12x + 36$

  • Lời giải:

    • Ta có: $\Delta = 12^2 - 4(1)(36) = 0$.

    • Tam thức có nghiệm kép $x = -6$, hệ số $a = 1 > 0$.

    • Bảng xét dấu:

bảng xét dấu câu c bài 1 trang 105 sgk đại số 10

Kết luận: $f(x) > 0$ với $\forall x \neq -6$; $f(x) = 0$ khi $x = -6$.

d) $f(x) = (2x - 3)(x + 5) = 2x^2 + 7x - 15$

  • Lời giải:

    • Ta có: $\Delta = 7^2 - 4(2)(-15) = 169 > 0$.

    • Tam thức có hai nghiệm phân biệt: $x_1 = -5$; $x_2 = \frac{3}{2}$. Hệ số $a = 2 > 0$.

    • Bảng xét dấu:

bảng xét dấu câu d bài 1 trang 105 sgk đại số 10

Từ bảng xét dấu ta có:

 f(x) > 0 khi x ∈ (–∞; –5) ∪ (3/2; +∞)

 f(x) = 0 khi x = –5 ; x = 3/2

 f(x) < 0 khi x ∈ (–5; 3/2)

Ví dụ 2: Lập bảng xét dấu của biểu thức phức hợp

a) $f(x) = (3x^2 - 10x + 3)(4x - 5)$

  • Tam thức $3x^2 - 10x + 3$ có nghiệm $x = \frac{1}{3}$$x = 3$.

  • Nhị thức $4x - 5$ có nghiệm $x = \frac{5}{4}$.

  • Bảng xét dấu tổng hợp: 

ví du 2 bài 2 a trang 105 sgk đại số 10

Từ bảng xét dấu ta có:

 f(x) > 0 khi x ∈ (1/3; 5/4) ∪ x ∈ (3; +∞)

 f(x) = 0 khi x ∈ S = {1/3; 5/4; 3}

 f(x) < 0 khi x ∈ (–∞; 1/3) ∪ (5/4; 3)

b) f(x) = (3x2 - 4x)(2x2 - x - 1)

- Tam thức 3x2 – 4x có hai nghiệm x = 0 và x = 4/3, hệ số a = 3 > 0.

⇒ 3x2 – 4x mang dấu + khi x < 0 hoặc x > 4/3 và mang dấu – khi 0 < x < 4/3.

+ Tam thức 2x2 – x – 1 có hai nghiệm x = –1/2 và x = 1, hệ số a = 2 > 0

⇒ 2x2 – x – 1 mang dấu + khi x < –1/2 hoặc x > 1 và mang dấu – khi –1/2 < x < 1.

- Ta có bảng xét dấu:

bảng xét dấu câu 2b bài 2 trang 105 sgk đại số 10

Từ bảng xét dấu ta có: 

 f(x) > 0 ⇔ x ∈ (–∞; –1/2) ∪ (0; 1) ∪ (4/3; +∞)

 f(x) = 0 ⇔ x ∈ S = {–1/2; 0; 1; 4/3}

 f(x) < 0 ⇔ x ∈ (–1/2; 0) ∪ (1; 4/3)

c) f(x) = (4x2 – 1)(–8x2 + x – 3)(2x + 9)

- Tam thức 4x2 – 1 có hai nghiệm x = –1/2 và x = 1/2, hệ số a = 4 > 0

⇒ 4x2 – 1 mang dấu + nếu x < –1/2 hoặc x > 1/2 và mang dấu – nếu –1/2 < x < 1/2

- Tam thức –8x2 + x – 3 có Δ = –47 < 0, hệ số a = –8 < 0 nên luôn luôn âm.

- Nhị thức 2x + 9 có nghiệm x = –9/2.

- Ta có bảng xét dấu:

bảng xét dấu câu 2c bài 2 trang 105 sgk đại số 10

Từ bảng xét dấu ta có: 

 f(x) > 0 khi x ∈ (–∞; –9/2) ∪ (–1/2; 1/2)

 f(x) = 0 khi x ∈ S = {–9/2; –1/2; 1/2}

 f(x) < 0 khi x ∈ (–9/2; –1/2) ∪ (1/2; +∞)

d) f(x) = [(3x2 - x)(3 - x2)]/[4x2 + x - 3]

- Tam thức 3x2 – x có hai nghiệm x = 0 và x = 1/3, hệ số a = 3 > 0.

⇒ 3x2 – x mang dấu + khi x < 0 hoặc x > 1/3 và mang dấu – khi 0 < x < 1/3.

- Tam thức 3 – x2 có hai nghiệm x = √3 và x = –√3, hệ số a = –1 < 0

⇒ 3 – x2 mang dấu – khi x < –√3 hoặc x > √3 và mang dấu + khi –√3 < x < √3.

- Tam thức 4x2 + x – 3 có hai nghiệm x = –1 và x = 3/4, hệ số a = 4 > 0.

⇒ 4x2 + x – 3 mang dấu + khi x < –1 hoặc x > 3/4 và mang dấu – khi –1 < x < 3/4.

- Ta có bảng xét dấu:

bảng xét dấu câu 2d bài 2 trang 105 sgk đại số 10

Từ bảng xét dấu ta có: 

 f(x) > 0 ⇔ x ∈ (–√3; –1) ∪ (0; 1/3) ∪ (3/4; √3)

 f(x) = 0 ⇔ x ∈ S = {±√3; 0; 1/3}

 f(x) < 0 ⇔ x ∈ (–∞; –√3) ∪ (–1; 0) ∪ (1/3; 3/4) ∪ (√3; +∞)

 f(x) không xác định khi x = -1 và x = 3/4.

Dạng 2: Giải các bất phương trình bậc 2 một ẩn

a) $4x^2 - x + 1 < 0$

  • Xét $f(x) = 4x^2 - x + 1$. Ta có $\Delta = -15 < 0$$a = 4 > 0$.

  • $\Rightarrow f(x) > 0, \forall x \in \mathbb{R}$.

  • Kết luận: Bất phương trình vô nghiệm.

b) $-3x^2 + x + 4 \ge 0$

  • Tam thức có nghiệm $x = -1$$x = \frac{4}{3}$, hệ số $a = -3 < 0$.

  • Áp dụng quy tắc "Trong trái": $f(x) \ge 0$ khi $-1 \le x \le \frac{4}{3}$. (Trong trái dấu a, ngoài cùng dấu với a)

  • Tập nghiệm: $S = [-1; \frac{4}{3}]$

c) $\frac{1}{x^2-4} < \frac{3}{3x^2+x-4}$ (*)

  • ĐKXĐ: $x \neq \pm 2; x \neq 1; x \neq -\frac{4}{3}$.

  • Biến đổi: $(*) \Leftrightarrow \frac{3x^2+x-4 - 3(x^2-4)}{(x^2-4)(3x^2+x-4)} < 0 \Leftrightarrow \frac{x+8}{(x^2-4)(3x^2+x-4)} < 0$.

  • Lập bảng xét dấu cho biểu thức vế trái, ta được tập nghiệm:

bảng xét dấu câu 3c bài 3 trang 105 sgk đại số 10

Từ bảng xét dấu ta có:

Tập nghiệm: $S = (-\infty; -8) \cup (-2; -\frac{4}{3}) \cup (1; 2)$.

d) x2 - x - 6 ≤ 0

Xét tam thức f(x) = x2 - x - 6 có hai nghiệm x = -2 và x = 3, hệ số a = 1 > 0

Suy ra: f(x) ≤ 0 khi -2 ≤ x ≤ 3.

Vạy tập nghiệm của bất phương trình là: S = [-2; 3].

Dạng 3: Xác định tham số m để phương trình vô nghiệm

Ví dụ 1: Tìm m để phương trình $(m - 2)x^2 + 2(2m - 3)x + 5m - 6 = 0$ (*) vô nghiệm.

  • Trường hợp 1: $m - 2 = 0 \Leftrightarrow m = 2$

    • Phương trình thành: $2x + 4 = 0 \Leftrightarrow x = -2$ (Có nghiệm).

    • Vậy $m = 2$ không thỏa mãn.

  • Trường hợp 2: $m \neq 2$

    • Phương trình vô nghiệm khi $\Delta' < 0$.

    • $\Delta' = (2m - 3)^2 - (m - 2)(5m - 6) = -m^2 + 4m - 3$.

    • Xét $-m^2 + 4m - 3 < 0 \Leftrightarrow m < 1$ hoặc $m > 3$.

  • Kết luận: Với $m \in (-\infty; 1) \cup (3; +\infty)$ thì phương trình vô nghiệm.

Ví dụ 2: Tìm m để phương trình $(3 - m)x^2 - 2(m + 3)x + m + 2 = 0$ (*) vô nghiệm.

Để tìm tham số $m$ giúp phương trình vô nghiệm, chúng ta cần xét hai trường hợp của hệ số $a$:

  • Trường hợp 1: Xét hệ số $a = 0$

    • Ta có: $3 - m = 0 \Leftrightarrow m = 3$.

    • Thay $m = 3$ vào phương trình (*), ta được:

      $$-2(3 + 3)x + 3 + 2 = 0 \Leftrightarrow -12x + 5 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{5}{12}$$
    • Vì phương trình có một nghiệm duy nhất nên $m = 3$ không thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Trường hợp 2: Xét hệ số $a \neq 0 \Leftrightarrow m \neq 3$

    • Để phương trình bậc hai (*) vô nghiệm, điều kiện cần và đủ là biệt thức $\Delta' < 0$.

    • Ta có:

      $$\Delta' = [-(m + 3)]^2 - (3 - m)(m + 2)$$
      $$\Delta' = (m^2 + 6m + 9) - (3m + 6 - m^2 - 2m)$$
      $$\Delta' = 2m^2 + 5m + 3$$
    • Xét dấu tam thức $\Delta' = 2m^2 + 5m + 3$:

      Tam thức có hai nghiệm là $m = -1$$m = -\frac{3}{2}$, hệ số $a = 2 > 0$.

    • Theo quy tắc xét dấu, $\Delta' < 0 \Leftrightarrow -\frac{3}{2} < m < -1$.

Kết luận: Với $m \in \left( -\frac{3}{2}; -1 \right)$, phương trình đã cho vô nghiệm.

 

Hy vọng với bài viết Bài tập về xét dấu của Tam thức bậc 2, Bất phương trình bậc 2 và lời giải ở trên giúp ích cho các em. Mọi góp ý và thắc mắc các em hãy để lại nhận xét dưới bài viết để hayhochoi ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tốt.

» Đừng bỏ lỡ:

Các dạng toán phương trình bậc 2 một ẩn cực hay

Đánh giá & nhận xét

captcha
...
thủy tiên
nếu f(x)=1/x3-1/x2 thì làm sao ạ
Trả lời -
14/08/2024 - 16:41
...
Admin
Khi đó f(x) = 1/x^2(1/x - 1) xét dấu (1/x - 1) là được em vì 1/x^2 >=0 với mọi x rồi
20/09/2024 - 08:09
captcha
...
Nguyễn Thị Mai Phương
cho e hỏi khi nào f(x) đc coi là không xác định ạ?
Trả lời -
03/01/2024 - 22:47
...
Admin
Chào em, f(x) là hàm hữu tỉ (có mẫu thức) thì f(x) không xác định ở các giá trị làm mẫu thức bằng 0 nhé.
05/01/2024 - 16:57
captcha
...
jgjyg
sao ko phải kẻ kiều hình mà là kẻ bảng
Trả lời -
23/03/2023 - 21:06
...
Admin
Chưa hiểu ý em kẻ hình là sao, với bài nhiều nghiệm em phải lập bảng nhé, dễ nhìn hơn khi xét dấu biểu thức
31/03/2023 - 09:30
captcha
...
Nguyễn Đình Cường
Nếu phương trình nhiều ngiệm thì điền dấu + - kỉu j ạ
Trả lời -
14/03/2023 - 23:38
...
Admin
Lập bản xét dấu đó em
31/03/2023 - 08:34
captcha
...
Hoài Chi
cho em hỏi là vì sao 2 nghiệm ở tam thức kia lại ko xác định vậy ạ?
Trả lời -
04/03/2023 - 22:29
captcha
...
Lê Hoàng Long
hay quá ạ. Mong admin làm nhiều hơn nữa
Trả lời -
26/11/2022 - 17:26
captcha
...
Huỳnh Thị Hồng Diễm
E vẫn chưa hiểu lắm khúc có dấu gạch và dấu cộng trừ ấy ạ
Trả lời -
07/06/2022 - 10:06
...
Admin
Cụ thể chỗ nào em ơi
09/06/2022 - 10:37
captcha
...
hoangdong
khi nào thì dùng cái || trong bảng xét dấu vậy ạ
Trả lời -
08/05/2022 - 20:40
...
Admin
Chào em, dấu | này là phân cách các khoảng nghiệm, để em xét dấu biểu thức cuối cùng của bảng dễ hơn, em để ý trong bảng xét dấu sẽ thấy. Còn dấu || (2 dấu gạch đứng, hay dùng trong hàm số chỗ giá trị làm biểu thức không xác định đó em).
12/05/2022 - 11:20
captcha
...
giangvanphuc
Em hỏi là khi nào 1 nghiệm là bội chẵn hay lẻ , lúc thì nó chẵn lúc thì lẻ em rối quá
Trả lời -
30/03/2022 - 22:03
...
Admin
Chào em, vấn đề xét dấu tam thức này em quan tâm tới tìm được nghiệm nhé, khi tìm được nghiệm em lập bảng xét dấu thôi.
05/04/2022 - 16:24
captcha
...
duc
đặt fx=0 đưa về từng nhiệm xét trên trục xét dấu rồi dùng quy tắc trong trái ngoài cùng qua nhiệm đổi dấu rồi kết luận
Trả lời -
06/07/2021 - 16:30
captcha
Xem thêm bình luận
10 trong số 33
Tin liên quan