Bài 4.27 SGK Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức

06:43:15Cập nhật: 24/05/2026

Trong Chuyên đề Hệ tọa độ mặt phẳng thuộc chương trình Toán lớp 10,câu hỏixét tính cùng phương của hai vectơlà dạng toán cốt lõi,làm tiền đề để học sinh giải quyết bài toán chứng minh ba điểm thẳng hàng hoặc hai đường thẳng song song.Bài tập 4.27 trang 71 thuộc phầnBài tập cuối chương IVbộ sáchKết nối tri thức với cuộc sốnglà một câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp các em rèn luyện nhanh phản xạ này.

Dưới đây là lời giải chi tiết và mẹo nhẩm nhanh đáp án trong phòng thi.

I. Đề bài tập 4.27 (SGK Toán 10 - Trang 71)

Trong mặt phẳng tọa độ, cặp vectơ nào sau đây có cùng phương?

  • A. $\vec{u}(2; 3)$$\vec{v}\left(\frac{1}{2}; 6\right)$

  • B. $\vec{a}(\sqrt{2}; 6)$$\vec{b}(1; 3\sqrt{2})$

  • C. $\vec{i}(0; 1)$$\vec{j}(1; 0)$

  • D. $\vec{c}(1; 3)$$\vec{d}(2; -6)$

II. Phương pháp giải và công thức cốt lõi

Định nghĩa tổng quát: Hai vectơ $\vec{u}(x_1; y_1)$$\vec{v}(x_2; y_2)$ (đều khác $\vec{0}$) được gọi là cùng phương khi và chỉ khi tồn tại một số thực $k \neq 0$ sao cho $\vec{u} = k \cdot \vec{v}$.

Mẹo lập tỷ số giải nhanh: Trong trường hợp các tọa độ thành phần đều khác số $0$, hai vectơ cùng phương khi và chỉ khi các tọa độ tương ứng của chúng lập thành một tỷ lệ thức cân bằng:

$$\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_1}{y_2}$$

Nếu tỷ số hoành độ khác tỷ số tung độ, hai vectơ đó không cùng phương (cắt nhau hoặc chéo nhau).

III. Hướng dẫn giải chi tiết bài 4.27

Chúng ta tiến hành lập tỷ số tọa độ phẳng cho từng phương án để loại trừ và tìm ra đáp án đúng:

  • Xét phương án A:Ta lập tỷ số giữa hoành độ và tung độ của hai vectơ$\vec{u}(2; 3)$$\vec{v}\left(\frac{1}{2}; 6\right)$:

    $$\frac{2}{\frac{1}{2}} = 4 \quad \text{và} \quad \frac{3}{6} = \frac{1}{2}$$

    $4 \neq \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{2}{\frac{1}{2}} \neq \frac{3}{6}$nên hai vectơ$\vec{u}$$\vec{v}$không cùng phương. $\rightarrow$ A sai.

  • Xét phương án B:Ta lập tỷ số giữa hoành độ và tung độ của hai vectơ$\vec{a}(\sqrt{2}; 6)$$\vec{b}(1; 3\sqrt{2})$:

    • Tỷ số hoành độ: $\frac{\sqrt{2}}{1} = \sqrt{2}$

    • Tỷ số tung độ: $\frac{6}{3\sqrt{2}} = \frac{2}{\sqrt{2}} = \sqrt{2}$

    Vì hai tỷ số bằng nhau$\frac{\sqrt{2}}{1} = \frac{6}{3\sqrt{2}} = \sqrt{2}$nên hai vectơ$\vec{a}$$\vec{b}$cùng phương với nhau (hằng số tỷ lệ$k = \sqrt{2}$). $\rightarrow$ B đúng.

  • Xét phương án C:Đối với cặp vectơ đơn vị$\vec{i}(0; 1)$$\vec{j}(1; 0)$,ta thấy tỷ số hoành độ$\frac{0}{1} = 0$,còn tỷ số tung độ$\frac{1}{0}$không tồn tại (phép chia cho số 0 không xác định).Do đó hai vectơ này không cùng phương. $\rightarrow$ C sai.

  • Xét phương án D:Ta lập tỷ số đối với hai vectơ$\vec{c}(1; 3)$$\vec{d}(2; -6)$:

    $$\frac{1}{2} \quad \text{và} \quad \frac{3}{-6} = -\frac{1}{2}$$

    $\frac{1}{2} \neq -\frac{1}{2}$nên hai vectơ$\vec{c}$$\vec{d}$không cùng phương (chúng vuông góc với nhau vì có tích vô hướng$1\cdot2 + 3\cdot(-6) \neq 0$). $\rightarrow$ D sai.

Đáp án chính xác: B

IV. Mẹo tránh bẫy tính toán căn thức (Dành cho thi trắc nghiệm)

Khi làm câu hỏi này, học sinh rất dễ bị rối hoặc mất thời gian ở phương án B do có chứa căn thức bậc hai $\sqrt{2}$ ở mẫu số.

  • Cách nhẩm nhanh không cần chia: Để kiểm tra tỷ số $\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_1}{y_2}$ có bằng nhau hay không, các em có thể áp dụng quy tắc nhân chéo:

    $$x_1 \cdot y_2 = x_2 \cdot y_1$$
  • Áp dụng vào phương án B: Ta lấy hoành độ vectơ này nhân tung độ vectơ kia: $\sqrt{2} \cdot 3\sqrt{2} = 3 \cdot 2 = 6$. Tiếp tục lấy tung độ vectơ này nhân hoành độ vectơ kia: $6 \cdot 1 = 6$.

  • $6 = 6$ (luôn đúng) nên chúng ta chốt ngay được phương án B chỉ trong vòng 3 giây mà không cần thực hiện phép trục căn thức ở mẫu số phức tạp!

V. Kết luận

Bài tập 4.27 là một bài toán trắc nghiệm lý thuyết tọa độ căn bản nhưng đòi hỏi học sinh phải tính toán cẩn thận, đặc biệt là các phép tính chứa căn thức và phân số. Việc thành thạo mẹo nhân chéo sẽ giúp các em tiết kiệm tối đa thời gian làm bài thi.

 

Hy vọng bài hướng dẫn giải chi tiết bài 4.27 trang 71 Toán 10 Tập 1 SGK Kết nối tri thức ở trên của Hay Học Hỏi đã mang lại những phương pháp học toán lý thú cho các em. Hãy rèn luyện thật nhiều để tạo phản xạ toán học tốt nhất nhé! Đừng quên để lại nhận xét ngay phía dưới bài viết nếu các em cần hỗ trợ. Chúc các em luôn học tốt!

• Xem thêm:

Bài 4.26 SGK Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức

Bài 4.28 SGK Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức

Bài 4.29 SGK Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức

Bài 4.30 SGK Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan