Bài viết dưới đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vềcác dạng bài tập tích vô hướng của 2 vectơ trong chương trình toán lớp 10, qua đó vận dụng vào giải các bài tập minh hoạ để hiểu rõ và nắm vững nhé.
I. Tích vô hướng của 2 vectơ lớp 10: Tóm tắt kiến thức
• Định nghĩa tích vô hướng của 2 vectơ:
Cho hai vectơ
và
đều khác vectơ
. Tích vô hướng của
và
là một số, kí hiệu là
.
, được xác định bởi công thức sau:

Trường hợp ít nhất một trong hai vectơ
và
bằng vectơ
, ta quy ước:
.
= 0.
» xem thêm: Công thức tính tích vô hướng của hai vectơ trong mặt phẳng và ứng dụng
• Điều kiện để 2 vectơ vuông góc:
Cho
và
:

•Bình phương vô hướng của một vectơ
Bình phương vô hướng của một vectơ bằng bình phương độ dài của vectơ đó
^2=\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AB}=|\overrightarrow{AB}|^2=AB^2)

•Tính chất của tích vô hướng
- Với ba vectơ
,
và
bất kỳ và mọi số k ta có:
i)
.
=
.
(tính chất giao hoán)
ii)
.(
+
) =
.
+
.
(tính chất phân phối)
(k
).
= k(
.
) =
.(k
) (tích chất kết hợp)
iii)
• Công thức tính độ dài của vectơ
- Độ dài của vectơ
được tính theo công thức:

• Công thức tính góc giữa hai vectơ
- Nếu
và
đều khác
thì ta có:


• Công thức tính khoảng cách giữa hai điểm
- Khoảng cách giữa 2 điểm A(xA; yA) và B(xB; yB) được tính theo công thức:

• Công thức hình chiếu của vectơ
Cho hai vectơ
và
, gọi vectơ
lac vectơ hình chiếu của vectơ
lên giá của
, ta có:

II. Các dạng Bài tập tích vô hướng của 2 vectơ lớp 10
° Dạng 1: Tính tích vô hướng
* Bài tập:Cho hình vuông ABCD cạnh bằng 1, có tâm là O. Tính
\:&space;\overrightarrow{OA}.\overrightarrow{OC})
\:&space;\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AO})
\:&space;(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD})(\overrightarrow{BA}-\overrightarrow{BC}))
\:&space;(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD})&space;(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}-\overrightarrow{BD}))
* Lời giải:
\:&space;\overrightarrow{OA}.\overrightarrow{OB})
Ta thấy vì OA vuông góc với OB (tính chất hình vuông 2 đường chéo vuông góc) nên:

\:&space;\overrightarrow{OA}.\overrightarrow{OC})
Hai vectơ cùng phương, ngược chiều, có độ dài bằng nhau nên:

* Lưu ý: Theo pitago độ dài đường chéo hình vuông cạnh 1 là: 
Hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường:

\:&space;\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC})

\:&space;\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AO})

° Dạng 2: Chứng minh đẳng thức tích vô hướng
* Bài tập: Cho tam giác ABC có các trung tuyến AD, BE và CF. Chứng minh:

* Lời giải:
Sử dụng các quy tắc ba điểm và trung tuyến, ta có:
=\frac{1}{2}(b^2-c^2))
Tương tự:
=\frac{1}{2}(c^2-a^2))
=\frac{1}{2}(a^2-b^2))
Suy ra: 
+\frac{1}{2}(c^2-a^2)+\frac{1}{2}(a^2-b^2)=0)
° Dạng 3: Chứng minh 2 vectơ vuông góc
* Bài tập: Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 3, AC = 4 và trung tuyến AD. Tìm điểm E ∈ AC sao cho BE ⊥ AD.
* Lời giải:
- Ta có:
(\overrightarrow{AE}-\overrightarrow{AB}))
)
)
Để BE ⊥ AD khi chỉ khi: 

° Dạng 4: Tìm tập hợp điểm M thoả điều kiện cho trước
* Bài tập: Cho tam giác ABC. Tìm tập hợp điểm M thoả
\:&space;\overrightarrow{AM}.\overrightarrow{BM}=\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC})
\:&space;\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB}=\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MC})
\:&space;MA^2=\overrightarrow{MB}.\overrightarrow{MC})
* Lời giải:
\:&space;\overrightarrow{AM}.\overrightarrow{BM}=\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC})
=0\Leftrightarrow&space;\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{CM}=0)
Vậy tập hợp điểm M là đường thẳng (d) ⊥ AB và đi qua C.
\:&space;\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB}=\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MC})
=0\Leftrightarrow&space;\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{CB}=0)
Vậy tập hợp điểm M là đường thẳng (d) ⊥ BC và đi qua A.
Hy vọng với bài viết về các dạng Bài tập tích vô hướng của 2 vectơ lớp 10 có đáp ánở trên giúp ích cho các em. Mọi góp ý và thắc mắc các em hãy để lại phần bình luận dưới bài viết để Hay-Học-Hỏi.Vn ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tập tốt.