Bài 7.50 trang 58 Toán 8 Tập 2 Kết nối tri thức:
Cho hàm số bậc nhất y = (m + 2)x + 3.
a) Tìm m để đồ thị hàm số song song với đường thẳng y = –x.
b) Vẽ đồ thị hàm số với giá trị m tìm được ở câu a.
c) Tìm giao điểm A của đồ thị hàm số tìm được ở câu a và đồ thị của hàm số y = x + 1. Tính diện tích của tam giác OAB, trong đó B là giao điểm của đồ thị hàm số y = x + 1 với trục Ox.
Phân tích nhanh
Bài toán này tổng hợp nhiều kiến thức quan trọng về chương Hàm số:
Điều kiện xác định: Hệ số $a$ của hàm số bậc nhất phải khác $0$.
Đường thẳng song song: $a = a'$ và $b \neq b'$.
Tọa độ giao điểm: Giải phương trình hoành độ giao điểm.
Diện tích tam giác: Xác định độ dài cạnh đáy và chiều cao dựa trên tọa độ các điểm.
Giải Bài 7.50 trang 58 Toán 8 Tập 2 Kết nối tri thức:
Hàm số $y = (m + 2)x + 3$ là hàm số bậc nhất khi $m + 2 \neq 0 \Rightarrow m \neq – 2$.
a) Tìm giá trị của m
Đồ thị hàm số $y = (m + 2)x + 3$ song song với đường thẳng $y = –x$ (có hệ số góc $a' = -1$) khi:
$$m + 2 = –1 \Rightarrow m = –3$$
Đối chiếu điều kiện: $m = -3$ thỏa mãn $m \neq -2$.
Kết luận: Vậy giá trị cần tìm là $m = -3$.
b) Vẽ đồ thị hàm số với m = -3
Với $m = -3$, ta có hàm số: $y = -x + 3$.
Cho $x = 0 \Rightarrow y = 3$, ta được điểm $(0; 3)$ trên trục $Oy$.
Cho $y = 0 \Rightarrow x = 3$, ta được điểm $(3; 0)$ trên trục $Ox$.
Đồ thị: Là đường thẳng đi qua hai điểm $(0; 3)$ và $(3; 0)$.

c) Tìm tọa độ giao điểm và tính diện tích
1. Tìm tọa độ điểm A:
Phương trình hoành độ giao điểm của $y = -x + 3$ và $y = x + 1$ là:
$$\Leftrightarrow 2x = 2 \Rightarrow x = 1$$
Thay $x = 1$ vào $y = x + 1 \Rightarrow y = 2$. Vậy $A(1; 2)$.
2. Tìm tọa độ điểm B:
Điểm $B$ là giao điểm của $y = x + 1$ với trục $Ox$ nên $y = 0$.
$$0 = x + 1 \Rightarrow x = -1$$
Vậy $B(-1; 0)$.
3. Tính diện tích tam giác OAB:
Cạnh đáy $OB$: Vì $B(-1; 0)$ thuộc trục hoành nên độ dài đoạn thẳng $OB = |-1| = 1$.
Chiều cao $AH$: Gọi $H$ là hình chiếu của $A$ lên trục $Ox$. Khi đó tọa độ $H(1; 0)$.
Chiều cao $AH = |y_A| = 2$.
Diện tích tam giác $OAB$ là:
$$S_{OAB} = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 1 = 1 \text{ (đơn vị diện tích)}$$

Tổng kết kiến thức
Điều kiện song song: Hai đường thẳng $y = ax + b$ và $y = a'x + b'$ song song khi $a = a'$ và $b \neq b'$.
Tính diện tích: Trong mặt phẳng tọa độ, nếu một cạnh của tam giác nằm trên trục hoành, chiều cao tương ứng chính là trị tuyệt đối tung độ của đỉnh còn lại.
Giao điểm với trục hoành: Luôn cho $y = 0$.
Những lỗi học sinh hay mắc phải
Quên điều kiện hàm số bậc nhất: Không đặt $m+2 \neq 0$ có thể bị trừ điểm trình bày.
Sai dấu khi tính diện tích: Độ dài đoạn thẳng luôn dương ($OB = 1$), nhiều bạn lấy giá trị tọa độ âm dẫn đến diện tích âm.
Nhầm lẫn giữa AH và OH: Hãy chú ý chiều cao phải là đoạn thẳng vuông góc hạ từ đỉnh xuống cạnh đáy tương ứng.
Mẹo giải nhanh
Để kiểm tra tọa độ giao điểm $A$:
Sử dụng máy tính Casio, vào chức năng giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn (Mode 5-1 hoặc Menu 9-1-2).
Nhập hệ:
$\begin{cases} x + y = 3 \\ x - y = -1 \end{cases}$
Máy sẽ trả ngay kết quả $x = 1, y = 2$. Điều này giúp bạn tiết kiệm thời gian và đảm bảo độ chính xác tuyệt đối.