Đề bài:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(2; 0; -3), B(0; -4; 5) và C(-1; 2; 0)
a) Chứng minh rằng ba điểm A, B, C không thẳng hàng
b) Tìm tọa độ của điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành.
c) Tìm tạo độ trọng tâm G của tam giác ABC
d) Tính chu vi của tam giác ABC
e) Tính cos
Phân tích và Hướng dẫn giải:
Vectơ cơ sở:Tính$\vec{AB}$và$\vec{AC}$.
Thẳng hàng (a):Kiểm tra tỉ lệ tọa độ của$\vec{AB}$và$\vec{AC}$.Nếu tỉ lệ không bằng nhau,ba điểm không thẳng hàng.
Hình bình hành (b):Dùng điều kiện$\vec{AB} = \vec{DC}$để tìm tọa độ$D$.
Trọng tâm (c):Áp dụng công thức$x_G = \frac{x_A+x_B+x_C}{3}$.
Chu vi (d):Tính độ dài$AB, AC, BC$.Chu vi$C = AB + AC + BC$.
Cosin góc (e):Dùng công thức$\cos\widehat{BAC} = \frac{\vec{AB} \cdot \vec{AC}}{|\vec{AB}| \cdot |\vec{AC}|}$.
Lời giải chi tiết:
a) Chứng Minh Ba Điểm $A, B, C$ Không Thẳng Hàng
Ta có vectơ:
$$\vec{AB}=(0-2; -4-0; 5-(-3)) = (-2;-4;8)$$
$$\vec{AC}=(-1-2; 2-0; 0-(-3)) = (-3;2;3)$$
Giả sử $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$ cùng phương, tồn tại $k \in \mathbb{R}$ sao cho $\vec{AB}=k\vec{AC}$:
$$\vec{AB}=(-2;-4;8) = k\vec{AC}=(-3k;2k;3k)$$
$$\begin{cases} -2 = -3k \implies k = 2/3 \\ -4 = 2k \implies k = -2 \\ 8 = 3k \implies k = 8/3 \end{cases}$$
Vì giá trị $k$ không đồng nhất, nên hai vectơ $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$ không cùng phương với mọi $k \in \mathbb{R}$.
Vậy ba điểm $A, B, C$ không thẳng hàng.
b) Tìm Tọa Độ Điểm $D$ để $ABCD$ là Hình Bình Hành
Gọi tọa độ điểm $D$ là $(x_D; y_D; z_D)$. Tứ giác $ABCD$ là hình bình hành khi $\vec{AB}=\vec{DC}$.
Ta có $\vec{AB}=(-2;-4;8)$.
$$\vec{DC}=(-1-x_D; 2-y_D; 0-z_D)$$
Vì $\vec{AB}=\vec{DC}$, ta có hệ phương trình:
$$\begin{cases} -2 = -1 – x_D \implies x_D = 1 \\ -4 = 2 – y_D \implies y_D = 6 \\ 8 = – z_D \implies z_D = – 8 \end{cases}$$
Vậy $D(1; 6; – 8)$.
c) Tìm Tọa Độ Trọng Tâm $G$ của Tam Giác $ABC$
Gọi tọa độ trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$ là $(x_G; y_G; z_G)$.
$$x_G=\frac{x_A+x_B+x_C}{3}=\frac{2+0+(-1)}{3}=\frac{1}{3}$$
$$y_G=\frac{y_A+y_B+y_C}{3}=\frac{0+(-4)+2}{3}=\frac{-2}{3}$$
$$z_G=\frac{z_A+z_B+z_C}{3}=\frac{-3+5+0}{3}=\frac{2}{3}$$
Vậy trọng tâm $G$ là $G\left(\frac{1}{3};-\frac{2}{3};\frac{2}{3}\right)$.
d) Tính Chu Vi của Tam Giác $ABC$
Chu vi tam giác $ABC$ là $C = AB + AC + BC$.
Độ dài các cạnh:
$$AB = |\vec{AB}|=\sqrt{(-2)^2+(-4)^2+8^2}=\sqrt{4+16+64}=\sqrt{84}=2\sqrt{21}$$
$$AC = |\vec{AC}|=\sqrt{(-3)^2+2^2+3^2}=\sqrt{9+4+9}=\sqrt{22}$$
Ta có $\vec{BC}=(-1-0; 2-(-4); 0-5) = (-1; 6; -5)$.
$$BC = |\vec{BC}|=\sqrt{(-1)^2+(6)^2+(-5)^2}=\sqrt{1+36+25}=\sqrt{62}$$
Chu vi tam giác $ABC$ là $C = AB + AC + BC = 2\sqrt{21}+\sqrt{22}+\sqrt{62}$.
e) Tính $\cos\widehat{BAC}$
Sử dụng công thức tính cosin góc giữa hai vectơ $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$:
$$\cos\widehat{BAC} = \frac{\vec{AB} \cdot \vec{AC}}{|\vec{AB}| \cdot |\vec{AC}|}$$
Ta có tích vô hướng:
$$\vec{AB} \cdot \vec{AC} = (-2)(-3) + (-4)(2) + (8)(3) = 6 - 8 + 24 = 22$$
Ta có $|\vec{AB}|=\sqrt{84}$ và $|\vec{AC}|=\sqrt{22}$.
$\cos\widehat{BAC} = \frac{22}{\sqrt{84} \cdot \sqrt{22}} = \frac{22}{\sqrt{4 \cdot 21 \cdot 22}}$ $= \frac{22}{2\sqrt{462}} = \frac{11}{\sqrt{462}}= \frac{\sqrt{462}}{42}$