Đề bài 1.32 Toán 7 Kết nối tri thức
Diện tích một số hồ nước ngọt lớn nhất trên thế giới được cho trong bảng sau. Em hãy sắp xếp chúng theo thứ tự diện tích từ nhỏ đến lớn.
| Tên hồ | Diện tích (km2) |
| Caspian (Biển Caspi) | $3,71 \cdot 10^5$ |
| Superior (Hồ Thượng) | $8,21 \cdot 10^4$ |
| Victoria | $6,887 \cdot 10^4$ |
| Michigan | $5,8 \cdot 10^4$ |
| Baikal | $3,17 \cdot 10^4$ |
| Erie | $2,57 \cdot 10^4$ |
| Ontario | $1,896 \cdot 10^4$ |
| Vostok | $1,56 \cdot 10^4$ |
| Nicaragua | $8,264 \cdot 10^3$ |

Phân Tích và Hướng Dẫn Giải:
Để so sánh các số được viết dưới dạng lũy thừa của 10, cách đơn giản nhất là đưa chúng về cùng một bậc của 10. Trong bài này, chúng ta có thể chọn bậc 1010 để so sánh.
Bước 1: Đổi tất cả các số về dạng a⋅1010.
Đối với những số có bậc nhỏ hơn 1010 (ví dụ 109), ta chia số a cho 10.
Đối với những số có bậc lớn hơn 1010 (ví dụ 1011), ta nhân số a với 10.
Bước 2: Sau khi tất cả các số đã ở cùng bậc, ta chỉ cần so sánh phần thập phân của chúng.
Bước 3: Sắp xếp các số đã so sánh theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và đưa ra tên các hồ tương ứng.
Lời giải chi tiết bài 1.32 Toán 7:
Đưa diện tích các hồ về cùng lũy thừa $10^{10}$:
Hồ Nicaragua: $8,264 \cdot 10^9 = 0,8264 \cdot 10 \cdot 10^9 = 0,8264 \cdot 10^{10}$
Biển Caspian: $3,71 \cdot 10^{11} = 3,71 \cdot 10 \cdot 10^{10} = 37,1 \cdot 10^{10}$
Các hồ còn lại giữ nguyên.
So sánh các số thập phân:
Vì $0,8264 < 1,56 < 1,896 < 2,57 < 3,17 < 5,8 < 6,887 < 8,21 < 37,1$
Nên ta có thứ tự so sánh diện tích như sau:
$0,8264 \cdot 10^{10} < 1,56 \cdot 10^{10} < 1,896 \cdot 10^{10} < 2,57 \cdot 10^{10} < 3,17 \cdot 10^{10} < 5,8 \cdot 10^{10} < 6,887 \cdot 10^{10} < 8,21 \cdot 10^{10} < 37,1 \cdot 10^{10}$
Do đó:
$8,264 \cdot 10^9 < 1,56 \cdot 10^{10} < 1,896 \cdot 10^{10} < 2,57 \cdot 10^{10} < 3,17 \cdot 10^{10} < 5,8 \cdot 10^{10} < 6,887 \cdot 10^{10} < 8,21 \cdot 10^{10} < 3,71 \cdot 10^{11}$
Kết luận: Tên các hồ nước ngọt theo thứ tự diện tích từ nhỏ đến lớn là:
Nicaragua, Vostok, Ontario, Erie, Baikal, Michigan, Victoria, Superior, Caspian.
Qua bài 1.32, các em đã rèn luyện được kỹ năng so sánh các số lớn được viết dưới dạng lũy thừa của 10. Việc đưa các số về cùng một bậc là chìa khóa để giải quyết bài toán này. Kỹ năng này rất hữu ích trong việc phân tích các dữ liệu thực tế có giá trị lớn.
• Xem thêm:
Bài 1.31 trang 24 Toán 7 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Tìm x, biết:...
Bài 1.33 trang 24 Toán 7 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Tính một cách hợp lí. a) A = 32,125 – (6,325 + 12,125) – (37 + 13,675)...
Bài 1.34 trang 24 Toán 7 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Đặt một cặp dấu ngoặc "()" để được biểu thức đúng. 2,2 – 3,3 + 4,4 – 5,5 = 0.
Bài 1.35 trang 25 Toán 7 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Hình 1.14 mô phỏng vị trí của năm điểm A, B, C, D, E so với mực nước biển...
Bài 1.36 trang 25 Toán 7 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Tính giá trị của các biểu thức sau:...
Bài 1.37 trang 25 Toán 7 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Chị Trang đang có ba tháng thực tập tại Mĩ. Gần hết thời gian thực tập,..