Trong chương trình Toán lớp 10, bên cạnh hệ phương trình đối xứng loại 1, các em sẽ được làm quen với hệ phương trình đối xứng loại 2. Đây là dạng toán thường xuyên xuất hiện trong các đề thi học kỳ và kỳ thi học sinh giỏi.
Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, nắm vững quy trình giải và vận dụng vào các bài tập minh họa cụ thể nhất.
Hệ phương trình đối xứng loại 2 theo ẩn $x$ và $y$ hiểu đơn giản là hệ phương trình mà khi ta đổi vai trò (vị trí) của hai ẩn $x$ và $y$ thì hai phương trình trong hệ sẽ hoán đổi cho nhau (nghĩa là phương trình 1 trở thành phương trình 2 và ngược lại).
Dạng tổng quát:
Ví dụ:
Khi thay $x$ bằng $y$ và $y$ bằng $x$ ở phương trình trên, ta thu được chính xác phương trình dưới.
Để giải dạng toán này, phương pháp chủ đạo là trừ vế theo vế để xuất hiện nhân tử chung $(x - y)$.
Bước 1: Trừ hai phương trình của hệ cho nhau vế theo vế để thu được một phương trình mới.
Bước 2: Biến đổi phương trình mới về dạng phương trình tích: $(x - y) \cdot g(x, y) = 0$.
Bước 3: Giải các trường hợp:
Trường hợp 1: $x = y$. Thế vào một trong hai phương trình ban đầu để tìm nghiệm.
Trường hợp 2: $g(x, y) = 0$. Giải tìm mối liên hệ khác giữa $x$ và $y$ (nếu có).
Bước 4: Kết luận tập nghiệm của hệ phương trình.
Giải hệ phương trình:
Lời giải: Trừ vế theo vế (1) cho (2) ta được:$(x^2 - y^2) - 5x + 5y + 4y - 4x = 0$$\Leftrightarrow (x - y)(x + y) - 9(x - y) = 0$$\Leftrightarrow (x - y)(x + y - 9) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = y \\ x + y = 9 \end{array} \right.$
TH1: Với $x = y$. Thay vào (1): $x^2 - 5x + 4x = 0 \Leftrightarrow x^2 - x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 0 \Rightarrow y = 0 \\ x = 1 \Rightarrow y = 1 \end{array} \right.$
TH2: Với $x = 9 - y$. Thay vào (2): $y^2 - 5y + 4(9 - y) = 0 \Leftrightarrow y^2 - 9y + 36 = 0$. Phương trình này vô nghiệm (do $\Delta = -63 < 0$).
Kết luận: Hệ có nghiệm $(x; y) \in \{(0; 0); (1; 1)\}$.
Giải hệ phương trình:
Lời giải: Điều kiện: $x \ge 3, y \ge 3$. Trừ vế theo vế hai phương trình, ta có:$(\sqrt{x+4} - \sqrt{y+4}) + (\sqrt{y-3} - \sqrt{x-3}) = 0$ Sử dụng phương pháp nhân liên hợp:$\Leftrightarrow \frac{x-y}{\sqrt{x+4}+\sqrt{y+4}} - \frac{x-y}{\sqrt{x-3}+\sqrt{y-3}} = 0$$\Leftrightarrow (x-y) \left( \frac{1}{\sqrt{x+4}+\sqrt{y+4}} - \frac{1}{\sqrt{x-3}+\sqrt{y-3}} \right) = 0$
TH1: $x = y$. Thay vào phương trình đầu: $\sqrt{x+4} + \sqrt{x-3} = 7$. Bình phương và giải phương trình ta được $x = 12 \Rightarrow y = 12$ (Thỏa mãn).
TH2: Biểu thức trong ngoặc bằng 0 (Vô nghiệm do điều kiện $x, y$).
Kết luận: Hệ có nghiệm duy nhất $(12; 12)$.
Tìm $m$ để hệ sau có nghiệm duy nhất:
Lời giải: Trừ hai phương trình: $x - y = y^2 - x^2 - y + x \Leftrightarrow (x - y)(x + y - 2) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = y \\ x = 2 - y \end{array} \right.$ Để hệ có nghiệm duy nhất, ta xét các điều kiện của phương trình bậc 2 theo $m$ (thông thường là điều kiện $\Delta = 0$). Kết quả tìm được là $m = 1$.
Các em hãy áp dụng quy trình trên để giải các bài tập sau:
$\begin{cases} x+\sqrt{y-1}=1 \\ y+\sqrt{x-1}=1 \end{cases}$
$\begin{cases} 2x+y=\frac{3}{x^2} \\ 2y+x=\frac{3}{y^2} \end{cases}$
$\begin{cases} x^3=y^2+7x^2-mx \\ y^3=x^2+7y^2-my \end{cases}$ (Tìm $m$ để hệ có nghiệm duy nhất).
Tóm lại: Bí quyết để giải hệ phương trình đối xứng loại 2 chính là phép trừ vế theo vế để triệt tiêu tham số hoặc các hạng tử bậc cao, đưa về dạng phương trình tích có nhân tử $(x - y)$. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!
• Xem thêm:
Cách giải hệ phương trình đẳng cấp bậc 2, bậc 3 và Bài tập cực hay