Đề bài:
Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tích:
a) 25x2 – 16;
b) 16a2 – 9b2;
c) 8x3 + 1;
d) 125x3 + 27y3;
e) 8x3 – 125;
g) 27x3 – y3.
Phân tích và hướng dẫn giải:
Để viết các biểu thức này dưới dạng tích, các em cần nhận biết chúng có dạng của các hằng đẳng thức đáng nhớ sau:
Hiệu hai bình phương: $A^2 - B^2 = (A - B)(A + B)$.
Tổng hai lập phương: $A^3 + B^3 = (A + B)(A^2 - AB + B^2)$.
Hiệu hai lập phương: $A^3 - B^3 = (A - B)(A^2 + AB + B^2)$.
Cách làm là biến đổi mỗi số hạng về dạng bình phương hoặc lập phương, sau đó áp dụng hằng đẳng thức tương ứng.
Lời giải chi tiết:
a) 25x2 – 16
= (5x)2 – 42
= (5x – 4)(5x + 4);
b) 16a2 – 9b2
= (4a)2 – (3b)2
= (4a – 3b)(4a + 3b);
c) 8x3 + 1 = (2x)3 + 1
= (2x + 1)[(2x)2 - 2x.1 + 12]
= (2x + 1)(4x2 - 2x + 1);
d) 125x3 + 27y3
= (5x)3 + (3y)3
= (5x + 3y)[(5x)2 – 5x.3y + (3y)2]
= (5x + 3y)(25x2 – 15xy + 9y2)
e) 8x3 – 125
= (2x)3 – 53
= (2x - 5)[(2x)2 + 2x.5 + 52]
= (2x - 5)(4x2 + 10x + 25)
g) 27x3 – y3
= (3x)3 – y3
= (3x – y)[(3x)2 + 3x.y + y2]
= (3x – y)(9x2 + 3xy + y2)