Công thức tính khoảng cách giữa 2 điểm, hay công thức tính khoảng cách từ điểm tới đường thẳng là những kiến thức nền tảng và được sử dụng phổ biến nhất trong hình học phẳng.
Không những thế, đây còn là cơ sở quan trọng để các em tiếp cận các bài toán nâng cao hơn như tính khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, giữa hai mặt phẳng hay từ một điểm đến mặt phẳng trong không gian. Bài viết này sẽ giúp các em ôn tập lý thuyết và nắm vững cách vận dụng qua các bài tập minh họa chi tiết.
Cho hai điểm $A(x_A; y_A)$ và $B(x_B; y_B)$ trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$. Khoảng cách giữa hai điểm này (cũng chính là độ dài đoạn thẳng $AB$) được tính theo công thức:
Cho đường thẳng $\Delta: Ax + By + C = 0$ và điểm $M_0(x_0; y_0)$. Khoảng cách từ điểm $M_0$ đến đường thẳng $\Delta$ (ký hiệu là $d(M_0, \Delta)$) là độ dài đoạn thẳng $M_0H$, với $H$ là hình chiếu vuông góc của $M_0$ lên $\Delta$.

Công thức xác định:
Lưu ý: Nếu đường thẳng $\Delta$ chưa được viết dưới dạng phương trình tổng quát, các em cần chuyển đổi về dạng tổng quát trước khi áp dụng công thức.
Trong mặt phẳng $Oxy$, cho $A(1; 2)$ và $B(-3; 4)$. Tính độ dài đoạn thẳng $AB$.
Lời giải:
Tính khoảng cách từ điểm $M(2; -1)$ đến đường thẳng $(\Delta): 3x + 4y + 7 = 0$.
Lời giải:
Tính khoảng cách từ $A(0; 1)$ đến đường thẳng $(\Delta): 4x + 3y = 6$.
Lời giải:
Đưa về dạng tổng quát: $4x + 3y - 6 = 0$.
Tính khoảng cách từ $M(1; 1)$ đến đường thẳng $(\Delta): \begin{cases} x = 3 + 3t \\ y = 2 + t \end{cases}$
Lời giải:
$(\Delta)$ đi qua $A(3; 2)$ và có VTCP $\vec{u}(3; 1) \Rightarrow$ VTPT $\vec{n}(1; -3)$.
Phương trình tổng quát $(\Delta): 1(x - 3) - 3(y - 2) = 0 \Leftrightarrow x - 3y + 3 = 0$.
Đường tròn $(C)$ tâm $O(0; 0)$ tiếp xúc với đường thẳng $(\Delta): 4x - 3y + 25 = 0$. Tìm bán kính $R$.
Lời giải:
Vì đường thẳng tiếp xúc với đường tròn nên bán kính $R = d(O, \Delta)$.
Tính khoảng cách từ giao điểm của $(d_1): x - 3y + 4 = 0$ và $(d_2): 2x + 3y - 1 = 0$ đến đường thẳng $\Delta: 3x + y + 16 = 0$.
Lời giải:
Tọa độ giao điểm $A$ là nghiệm của hệ: $\begin{cases} x - 3y = -4 \\ 2x + 3y = 1 \end{cases} \Rightarrow A(-1; 1)$.
Cho tam giác $ABC$ có $A(1; 1), B(0; 3), C(4; 0)$. Tính chiều cao $AH$ và diện tích tam giác.
Lời giải:
a) Viết PT đường thẳng $BC$: $\vec{BC} = (4; -3) \Rightarrow$ VTPT $\vec{n}(3; 4)$.
PT $BC: 3(x - 0) + 4(y - 3) = 0 \Leftrightarrow 3x + 4y - 12 = 0$.
Chiều cao $AH = d(A, BC) = \frac{|3 \cdot 1 + 4 \cdot 1 - 12|}{\sqrt{3^2 + 4^2}} = \frac{|-5|}{5} = 1$.
b) $BC = \sqrt{(4 - 0)^2 + (0 - 3)^2} = 5$.
Diện tích $S_{\Delta ABC} = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 5 = 2,5$ (đvdt).
Hy vọng bài viết này giúp các em hiểu sâu về công thức tính khoảng cách và tự tin giải quyết các bài tập liên quan. Hãy luyện tập thường xuyên để chuẩn bị tốt cho các bài thi Hình học 10 sắp tới. Chúc các em học tốt!
» Đừng bỏ lỡ
Cách tính khoảng giữa 2 đường thẳng song song (siêu dễ hiểu)