Cách chứng minh đẳng thức lượng giác lớp 10 - Toán Chuyên đề

09:21:03Cập nhật: 10/05/2026

Chứng minh đẳng thức lượng giác là một trong những dạng toán phổ biến và quan trọng nhất trong chương trình Toán lớp 10. Tuy nhiên, dạng toán này thường gây khó khăn cho học sinh bởi yêu cầu sự biến đổi linh hoạt và khả năng phối hợp nhịp nhàng giữa rất nhiều công thức khác nhau.

Vậy làm thế nào để chinh phục dạng toán này một cách dễ dàng? Hãy cùng HayHocHoi.Vn tìm hiểu phương pháp giải và vận dụng vào các bài tập chi tiết dưới đây.

I. Phương pháp chứng minh đẳng thức lượng giác $A = B$

Để chứng minh một đẳng thức lượng giác, chúng ta thường áp dụng các chiến thuật sau:

  • Biến đổi một vế: Vận dụng các công thức lượng giác cơ bản, công thức cộng, công thức nhân... để biến đổi vế phức tạp (giả sử là $A$) thành vế đơn giản hơn ($B$) hoặc ngược lại.

  • Biến đổi hai vế: Biến đổi cả $A$$B$ cùng về một biểu thức trung gian $C$. Nếu $A = C$$B = C$ thì suy ra $A = B$.

  • Biến đổi tương đương: Biến đổi đẳng thức $A = B$ về một đẳng thức luôn đúng (ví dụ: $0 = 0$ hoặc $\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1$).

  • Chứng minh phản chứng: Giả sử đẳng thức sai rồi dùng lập luận toán học để chỉ ra sự mâu thuẫn.

II. Các ví dụ minh họa chi tiết

Ví dụ 1: Chứng minh đẳng thức cơ bản

Chứng minh rằng: $\cos \alpha (1 + \cos \alpha)(\tan \alpha - \sin \alpha) = \sin^3 \alpha$

Lời giải:

Ta biến đổi vế trái (VT):

$$VT = \cos \alpha (1 + \cos \alpha) \left( \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} - \sin \alpha \right)$$
$$= (1 + \cos \alpha) \left( \cos \alpha \cdot \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} - \sin \alpha \cdot \cos \alpha \right)$$
$$= (1 + \cos \alpha)(\sin \alpha - \sin \alpha \cdot \cos \alpha)$$
$$= \sin \alpha (1 + \cos \alpha)(1 - \cos \alpha)$$
$$= \sin \alpha (1 - \cos^2 \alpha)$$

$1 - \cos^2 \alpha = \sin^2 \alpha$, do đó:

$$VT = \sin \alpha \cdot \sin^2 \alpha = \sin^3 \alpha = VP$$

Vậy đẳng thức được chứng minh.

Ví dụ 2: Vận dụng công thức cộng và công thức biến đổi

Chứng minh các đẳng thức sau:

a) $\frac{\cos(a-b)}{\cos(a+b)} = \frac{\cot a \cdot \cot b + 1}{\cot a \cdot \cot b - 1}$

b) $\sin(a+b) \sin(a-b) = \sin^2 a - \sin^2 b = \cos^2 b - \cos^2 a$

c) $\cos(a+b) \cos(a-b) = \cos^2 a - \sin^2 b = \cos^2 b - \sin^2 a$

Lời giải:

a) Ta có:

$$VT = \frac{\cos a \cos b + \sin a \sin b}{\cos a \cos b - \sin a \sin b}$$

Chia cả tử và mẫu cho $\sin a \sin b$, ta được:

$$\frac{\frac{\cos a \cos b}{\sin a \sin b} + 1}{\frac{\cos a \cos b}{\sin a \sin b} - 1} = \frac{\cot a \cot b + 1}{\cot a \cot b - 1} = VP \text{ (đpcm).}$$

b) Ta có:

$$VT = (\sin a \cos b + \cos a \sin b)(\sin a \cos b - \cos a \sin b)$$

Áp dụng hằng đẳng thức $A^2 - B^2$:

$$= \sin^2 a \cos^2 b - \cos^2 a \sin^2 b$$

Thay $\cos^2 \alpha = 1 - \sin^2 \alpha$:

$$= \sin^2 a (1 - \sin^2 b) - (1 - \sin^2 a) \sin^2 b$$
$$= \sin^2 a - \sin^2 a \sin^2 b - \sin^2 b + \sin^2 a \sin^2 b = \sin^2 a - \sin^2 b$$

Tiếp tục thay $\sin^2 \alpha = 1 - \cos^2 \alpha$:

$$= (1 - \cos^2 a) - (1 - \cos^2 b) = \cos^2 b - \cos^2 a \text{ (đpcm).}$$

c) Ta có:

$$VT = \cos(a+b) \cos(a-b) = \frac{1}{2} [\cos(2a) + \cos(2b)]$$

Áp dụng công thức nhân đôi $\cos 2\alpha = 2\cos^2 \alpha - 1 = 1 - 2\sin^2 \alpha$:

  • $\frac{1}{2} [ (2\cos^2 a - 1) + (1 - 2\sin^2 b) ] = \cos^2 a - \sin^2 b$

  • $\frac{1}{2} [ (1 - 2\sin^2 a) + (2\cos^2 b - 1) ] = \cos^2 b - \sin^2 a \text{ (đpcm).}$

Hy vọng bài viết về Cách chứng minh đẳng thức lượng giác lớp 10 này sẽ giúp các em nắm vững phương pháp biến đổi và tự tin hơn khi giải các bài tập chuyên đề lượng giác. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em hãy để lại bình luận phía dưới bài viết nhé. Chúc các em học tập thật tốt!

• Xem thêm:

Chứng minh biểu thức lượng giác không phụ thuộc vào biến (dễ hiểu nhất)

Đầy đủ các dạng toán phương trình lượng giác và cách giải (chi tiết nhất)

 

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan