Bài 2 trang 24 Toán 8 Tập 2 Cánh Diều:
Biểu đồ đoạn thẳng trong Hình 34 biểu diễn số lượng lớp học ở cấp trung học cơ sở (THCS) của Việt Nam trong các năm 2015 - 2016, 2016 - 2017, 2017 - 2018, 2018 - 2019.

a) Lập bảng thống kê số lượng lớp học ở cấp THCS của Việt Nam trong các năm học đó theo mẫu sau:

b) So với năm học 2015 - 2016, số lượng lớp học ở cấp THCS của Việt Nam trong năm học 2018 - 2019 đã tăng lên bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
c) Em hãy đề xuất những giải pháp để tăng số lượng lớp học ở cấp THCS của Việt Nam trong những năm học tiếp theo, đặc biệt ở những thành phố và khu đô thị lớn.
Giải bài 2 trang 24 Toán 8 Tập 2 Cánh Diều:
a) Lập bảng thống kê số lượng lớp học ở cấp THCS
Năm học | 2015 - 2016 | 2016 - 2017 | 2017 - 2018 | 2018 – 2019 |
Số lớp (nghìn lớp) | 153,6 | 152,0 | 153,3 | 158,4 |
b) Tỉ số phần trăm của số lượng lớp học ở cấp THCS của Việt Nam trong năm học 2018 - 2019 và số lượng lớp học ở cấp THCS của Việt Nam trong năm học 2015 - 2016 là: 158,4×100153,6 ≈ 103,1%.
Vậy so với năm học 2015 - 2016, số lượng lớp học ở cấp THCS của Việt Nam trong năm học 2018 - 2019 đã tăng lên 103,1%.
c) Đề xuất giải pháp
Để tăng số lượng lớp học ở cấp THCS của Việt Nam trong các năm học tiếp theo, đặc biệt ở các thành phố và khu đô thị lớn, có thể đề xuất một số giải pháp sau:
Xây dựng thêm trường học: Đặc biệt là ở những khu vực có mật độ dân số cao và đang phát triển.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất: Nâng cấp, mở rộng các phòng học hiện có để đáp ứng nhu cầu học tập.
Phân bổ nguồn lực giáo viên hợp lý: Điều chuyển giáo viên giữa các khu vực để đảm bảo số lượng giáo viên đủ cho các lớp mới.
Khuyến khích xã hội hóa giáo dục: Tạo điều kiện cho các trường tư thục, các trung tâm giáo dục chất lượng cao phát triển để giảm tải cho hệ thống trường công lập.