Bài 5 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2:
Cho tam giác ABC (Hình 55), các điểm M, N thuộc cạnh AB thỏa mãn $AM = MN = NB$, các điểm P, Q thuộc cạnh AC thỏa mãn $AP = PQ = QC$. Tam giác AMP đồng dạng với những tam giác nào?

Phân Tích Hướng Dẫn Giải:
Từ các giả thiết về tỉ lệ chia đoạn, ta rút ra các tỉ số cơ bản:
Tỉ lệ nhỏ: $AM = \frac{1}{2} AN$ và $AP = \frac{1}{2} AQ$.
Tỉ lệ lớn: $AM = \frac{1}{3} AB$ và $AP = \frac{1}{3} AC$.
Ta sẽ sử dụng trường hợp đồng dạng cạnh - góc - cạnh (c.g.c) (do $\widehat{A}$ là góc chung) để chứng minh tính đồng dạng của $\triangle AMP$ với $\triangle ANQ$ và $\triangle ABC$.
Giải Bài 5 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2:
Vì $AM = MN = NB$ và $AP = PQ = QC$ nên M và P lần lượt là trung điểm của AN và AQ.
Khi đó MP là đường trung bình của tam giác ANQ.
Suy ra: $MP//NQ$
Suy ra: $ \Delta AMP \backsim \Delta ANQ$
Nên$\widehat {AMP} = \widehat {ANQ}$
Ta có:
%\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AP}}{{AC}} = \frac{1}{3}$
Suy ra:$ MP//BC$ (Định lý Thales đảo)
Nên: $\Delta AMP \backsim \Delta ABC$
Tam giác $\triangle AMP$ đồng dạng với $\triangle ANQ$ và $\triangle ABC$. Điều này được chứng minh bằng trường hợp cạnh - góc - cạnh (c.g.c), dựa trên việc thiết lập các tỉ số cạnh bằng nhau ($\frac{AM}{AN} = \frac{AP}{AQ} = \frac{1}{2}$) và ($\frac{AM}{AB} = \frac{AP}{AC} = \frac{1}{3}$), đồng thời sử dụng $\widehat{A}$ là góc chung.
• Xem thêm:
Bài 1 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2: Cho ΔABC ~ ΔMNP và ∠A = 45o, ∠B = 60o. Tính các góc C, M, N, P.
Bài 2 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2: Cho ΔABC ~ ΔMNP và AB = 4, BC = 6, CA = 5, MN = 5. Tính độ dài các cạnh NP,..
Bài 3 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2: Ba vị trí A, B, C trong thực tiễn lần lượt được mô tả bởi ba đỉnh của tam giác A’B’C’...
Bài 4 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2: Trong Hình 54, độ rộng của khúc sông được tính bằng khoảng cách giữa hai vị trí C...
Bài 6 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2: Cho hình bình hành ABCD. Một đường thẳng đi qua D lần lượt cắt đoạn thẳng BC...