Bài tập số 4, trang 73 SGK Toán 8 Tập 2 (Cánh Diều), là bài toán thực tế kinh điển, ứng dụng tính chất của Tam giác đồng dạng để tính độ rộng khúc sông ($CD$) mà không cần đo đạc trực tiếp. Ta sẽ sử dụng tỉ số đồng dạng giữa hai tam giác $\triangle ABE$ và $\triangle ACD$ để tìm độ dài cạnh còn thiếu.
Bài 4 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2:
Trong Hình 54, độ rộng của khúc sông được tính bằng khoảng cách giữa hai vị trí C, D. Giả sử chọn được các vị trí A, B, E sao cho $\Delta ABE \backsim \Delta ACD$ và đo được $AB = 20m$, $AC = 50m$, $BE = 8m$. Tính độ rộng của khúc sông đó.

Phân Tích Hướng Dẫn Giải:
Tỉ số Đồng dạng: Vì $\triangle ABE \sim \triangle ACD$, tỉ số độ dài các cặp cạnh tương ứng phải bằng nhau:
$\frac{AB}{AC} = \frac{BE}{CD} = \frac{AE}{AD}$
Tính $CD$: Ta sử dụng hai cặp cạnh đã biết và cạnh cần tìm:
$\frac{AB}{AC} = \frac{BE}{CD}$
Lập Phương trình: Thay các giá trị đã cho vào tỉ lệ thức để tìm $CD$.
Giải Bài 4 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2:
Vì $\Delta ABE \backsim \Delta ACD$ nên ta có:
$\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BE}}{{CD}}
Suy ra $\frac{{20}}{{50}} = \frac{8}{{CD}}$
Suy ra $CD = 8.50:20 = 20$
Vậy độ rộng của khúc sông là 20m.
Bài toán thực tế về đo độ rộng khúc sông đã được giải quyết nhanh chóng bằng nguyên tắc tam giác đồng dạng. Tỉ số đồng dạng $k = \frac{AB}{AC} = \frac{20}{50} = \frac{2}{5}$ được sử dụng để suy ra độ rộng khúc sông $CD$: $CD = BE : k = 8 : \frac{2}{5} = 20 \text{ m}$.
• Xem thêm:
Bài 1 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2: Cho ΔABC ~ ΔMNP và ∠A = 45o, ∠B = 60o. Tính các góc C, M, N, P.
Bài 2 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2: Cho ΔABC ~ ΔMNP và AB = 4, BC = 6, CA = 5, MN = 5. Tính độ dài các cạnh NP,..
Bài 3 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2: Ba vị trí A, B, C trong thực tiễn lần lượt được mô tả bởi ba đỉnh của tam giác A’B’C’...
Bài 5 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2: Cho tam giác ABC (Hình 55), các điểm M, N thuộc cạnh AB thỏa mãn AM = MN...
Bài 6 trang 73 Toán 8 Cánh Diều Tập 2: Cho hình bình hành ABCD. Một đường thẳng đi qua D lần lượt cắt đoạn thẳng BC...