Giải bài 1.20 trang 20 Toán 10 Tập 1 SGK Kết nối tri thức

07:35:25Cập nhật: 23/05/2026

Trong chương trình Toán lớp 10, bài học về Tập hợp và các phép toán trên tập hợp là một trong những phần kiến thức nền tảng. Bài tập 1.20 trang 20 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống là một câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp các em rèn luyện tư duy liệt kê và đếm số lượng tập hợp con.

Dưới đây là lời giải chi tiết cùng phương pháp tính nhanh số tập con của một tập hợp bất kỳ.

I. Đề bài tập 1.20 (SGK Toán 10 - Trang 20)

Cho tập hợp $A = \{a; b; c\}$. Tập $A$ có bao nhiêu tập con?

  • A. $4$.

  • B. $6$.

  • C. $8$.

  • D. $10$.

II. Lời giải chi tiết bài 1.20

Đáp án chính xác: C. $8$

1. Phương pháp liệt kê truyền thống

Để tìm số tập con của tập hợp $A = \{a; b; c\}$, chúng ta tiến hành phân loại và liệt kê các tập con theo số lượng phần tử tăng dần từ $0$ đến $3$:

  • Tập con không có phần tử nào (tập rỗng):$1$ tập hợp con là $\emptyset$.

  • Các tập con có đúng 1 phần tử:$3$ tập hợp con là $\{a\}$, $\{b\}$, $\{c\}$.

  • Các tập con có đúng 2 phần tử:$3$ tập hợp con là $\{a; b\}$, $\{a; c\}$, $\{b; c\}$.

  • Tập con có đúng 3 phần tử (chính là tập hợp $A$):$1$ tập hợp con là $\{a; b; c\}$.

Tổng số tập hợp con của tập hợp $A$ sau khi liệt kê là:

$$1 + 3 + 3 + 1 = 8 \text{ (tập con)}$$

2. Công thức tính nhanh số tập con (Mẹo làm bài trắc nghiệm)

Trong các bài kiểm tra trắc nghiệm, nếu gặp tập hợp có nhiều phần tử hơn (ví dụ 4, 5 phần tử), việc liệt kê sẽ mất rất nhiều thời gian và dễ bị sót. Các em hãy bỏ túi công thức tổng quát sau đây:

Nếu một tập hợp $A$$n$ phần tử thì số tập hợp con của tập hợp $A$ được tính bằng công thức:

$$\text{Số tập con} = 2^n$$

Áp dụng vào bài 1.20:

  • Tập hợp $A = \{a; b; c\}$ có số phần tử là $n = 3$.

  • Số tập hợp con của $A$ là: $2^3 = 8$ (tập con).

III. Kết luận và lưu ý khi làm bài

Khi làm các bài toán đếm số tập con, có 2 sai lầm phổ biến mà học sinh thường mắc phải:

  1. Quên tập rỗng ($\emptyset$): Tập rỗng luôn luôn là tập con của mọi tập hợp.

  2. Quên chính nó: Một tập hợp luôn luôn là tập con của chính nó ($A \subset A$).

 

Hy vọng lời giải chi tiết bài 1.20 trang 20 Toán 10 Tập 1 SGK Kết nối tri thức ở trên của Hay Học Hỏi đã giúp các em củng cố vững chắc kiến thức về tập hợp con. Chúc các em luôn học tập tốt và đạt điểm số cao! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em hãy để lại bình luận phía dưới để được hỗ trợ nhé.

• Xem thêm:

Bài 1.17 trang 20 Toán 10 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Câu nào sau đây không là mệnh đề? A. Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau...

Bài 1.18 trang 20 Toán 10 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Cho định lí: "Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau". Mệnh đề nào sau đây là đúng?...

Bài 1.19 trang 20 Toán 10 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Mệnh đề nào sau đây là đúng? A. ∀x ∈ ℝ, x2 > 1 ⇒ x > -1...

Bài 1.21 trang 20 Toán 10 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Cho các tập hợp A, B được minh họa bằng biểu đồ Ven như hình bên...

Bài 1.22 trang 20 Toán 10 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Biểu diễn các tập hợp sau bằng sơ đồ Ven: a) A = {0; 1; 2; 3};...

Bài 1.23 trang 20 Toán 10 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Phần không bị gạch trên trục số dưới đây biểu diễn tập hợp số nào?...

Bài 1.24 trang 21 Toán 10 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Cho A = {x ∈ ℕ | x <7}; B = {1; 2; 3; 6; 7; 8}. Xác định các tập hợp sau: A ∪ B; A ∩ B; A \ B.

Bài 1.25 trang 21 Toán 10 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Cho hai tập hợp A = [-2; 3] và B = (1; +∞). Xác định các tập hợp sau: A ∩ B; B \ A; CB.

Bài 1.26 trang 21 Toán 10 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số. a) (–∞; 1) ∩ (0; +∞);...

Bài 1.27 trang 21 Toán 10 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Một cuộc khảo sát về khách du lịch thăm vịnh Hạ Long cho thấy trong 1 410 khách du lịch được phỏng vấn...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan