Đề Bài 1 trang 21 Toán 9 tập 1:
Giải các hệ phương trình:
a) 
b) 
c) 
d) 
Phân tích và Hướng dẫn giải
Để giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, các em cần thực hiện các bước sau:
Rút một ẩn theo ẩn còn lại: Từ một trong hai phương trình của hệ, hãy biểu diễn một ẩn (ví dụ: y) theo ẩn còn lại (ví dụ: x). Nên chọn phương trình nào có hệ số của ẩn đó bằng 1 hoặc -1 để việc rút gọn dễ dàng hơn.
Thế vào phương trình còn lại: Thay biểu thức vừa rút được vào phương trình còn lại. Lúc này, các em sẽ có một phương trình mới chỉ chứa một ẩn.
Giải phương trình một ẩn: Giải phương trình vừa tìm được để tìm ra giá trị của ẩn đó.
Thay ngược lại để tìm ẩn còn lại: Thay giá trị của ẩn vừa tìm được vào biểu thức đã rút ở bước 1 để tìm ra giá trị của ẩn còn lại.
Kết luận: Viết nghiệm của hệ phương trình dưới dạng cặp số (x;y).
Lời giải chi tiết:
Ta có thể chọn giải theo 1 trong 2 phương pháp cộng đại số hoặc phương pháp thế (tuỳ bài toán).
Theo kinh nghiệm giải toán dạng này của hayhochoi thì: Phương pháp cộng đại số thường được sử dụng hơn, Phương pháp thế chỉ thuận tiện tính toán khi hệ số trước biến x hoặc y là 1 hoặc –1.
a) 
Để ý ở câu này có hệ số trước biến y ở 2 phương trình là 1 và –1 nên rất thuận lợi nếu ta dùng phương pháp cộng đại số.
Ta cộng từng vế hai phương trình của hệ, ta được 5x = 10 ⇒ x = 2
Thay x = 2 vào phương trình thứ nhất, ta được: 3.2 + y = 3 ⇒ y = –3
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (2; –3).
b) 
* Theo phương pháp thế:
-4y=2&space;\end{matrix}\right.)



Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (10; 7).
c) 
* Theo phương pháp cộng đại số
Nhân hai vế của phương trình thứ 2 với 5 ta được:

Cộng từng vế hai phương trình ta được

+5y=-2&space;\end{matrix}\right.)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (–3; 2).
d) 
=3\\&space;y=-5/3&space;\end{matrix}\right.)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (14/9; –5/3).